info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu hình thái phôi và kết quả thụ tinh ống nghiệm ở bệnh nhân hội chứng buồng trứng đa nang được trưởng thành noãn bằng GnRH đồng vận

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI PHÔI VÀ KẾT QUẢ THỤ TINH ỐNG NGHIỆM Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG ĐƯỢC TRƯỞNG THÀNH NOÃN BẰNG GnRH ĐỒNG VẬN

Ngành:

Khoa học y sinh

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Hội chứng buồng trứng đa nang (HCBTĐN) là một rối loạn nội tiết phổ biến, thường dẫn đến vô sinh do rối loạn phóng noãn. Trong điều trị vô sinh bằng thụ tinh ống nghiệm (TTON) cho bệnh nhân HCBTĐN, phác đồ GnRH đối vận kết hợp GnRH đồng vận gây trưởng thành noãn đang được sử dụng phổ biến nhằm giảm nguy cơ hội chứng quá kích buồng trứng (HCQKBT). Tuy nhiên, có những lo ngại về ảnh hưởng của phác đồ này đến chất lượng noãn và phôi ở bệnh nhân HCBTĐN, đồng thời tại Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề này.

Luận án này được thực hiện với hai mục tiêu chính: đánh giá đặc điểm hình thái phôi theo nhóm kiểu hình của bệnh nhân HCBTĐN làm TTON được gây trưởng thành noãn bằng GnRH đồng vận; và phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cùng kết quả điều trị vô sinh theo nhóm kiểu hình của bệnh nhân HCBTĐN. Nghiên cứu là công trình đầu tiên tại Việt Nam đánh giá hình thái phôi của bệnh nhân HCBTĐN được gây trưởng thành noãn bằng GnRH đồng vận theo từng nhóm kiểu hình.

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng GnRH đồng vận gây trưởng thành noãn không làm ảnh hưởng đến chất lượng phôi ngày 3 ở bệnh nhân HCBTĐN, và không có sự khác biệt về đặc điểm hình thái phôi ngày 3 giữa các nhóm kiểu hình. Nhóm kiểu hình D thường gặp nhất (44,3%), tiếp đến là kiểu hình C (30,0%), kiểu hình A (17,1%) và kiểu hình B ít gặp nhất (8,6%). Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng như nồng độ AMH, FSH, LH, tỉ lệ LH/FSH không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm kiểu hình. Bệnh nhân được đông phôi toàn bộ và chuyển phôi trữ đông. Kết quả ở lần chuyển phôi trữ đầu tiên ghi nhận tỉ lệ làm tổ trung bình là 27,2%, tỉ lệ βhCG dương tính trung bình là 48,6%, tỉ lệ thai lâm sàng 44,3%, và tỉ lệ thai tiến triển 42,1%, không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm kiểu hình. Tỉ lệ HCQKBT nhẹ chiếm 5%, không ghi nhận trường hợp trung bình và nặng.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    • 1.1. Sự phát triển và trưởng thành noãn
      • 1.1.1. Sự hình thành và phát triển của nang noãn
      • 1.1.2. Gây trưởng thành noãn trong thụ tinh trong ống nghiệm
        • 1.1.2.1 Gây trưởng thành noãn bằng hCG
        • 1.1.2.2. Gây trưởng thành noãn bằng Kisspeptin
        • 1.1.2.3. Gây trưởng thành noãn bằng GnRH đồng vận
      • 1.1.3. Đánh giá độ trưởng thành của noãn
    • 1.2. Hội chứng buồng trứng đa nang
      • 1.2.1. Lịch sử phát hiện và tiêu chuẩn chẩn đoán
      • 1.2.2. Tỉ lệ lưu hành
      • 1.2.3. Sự phân bố kiểu hình
      • 1.2.4. Điều trị hiếm muộn
        • 1.2.4.1. Thay đổi lối sống
        • 1.2.4.2. Gây phóng noãn bằng Clomiphene citrate
        • 1.2.4.3. Thuốc ức chế men thơm hóa
        • 1.2.4.4. Kích thích buồng trứng bằng FSH ngoại sinh
        • 1.2.4.5. Nội soi đốt điểm buồng trứng đa nang
        • 1.2.4.6. Thụ tinh trong ống nghiệm
        • 1.2.4.7. Trưởng thành noãn trong ống nghiệm
    • 1.3. Đánh giá hình thái phôi nuôi cấy trong ống nghiệm
      • 1.3.1. Các nghiên cứu hình thái phôi giai đoạn phôi phân chia
        • 1.3.1.1. Đánh giá về số lượng phôi bào của phôi giai đoạn phân chia
        • 1.3.1.2. Đánh giá về tỉ lệ mảnh vỡ bào tương
        • 1.3.1.3. Sự đồng đều của phôi bào
        • 1.3.1.4. Các nghiên cứu đánh giá về đặc điểm nhân của phôi bào
      • 1.3.2. Đồng thuận về đánh giá phân loại phôi
    • 1.4. Những nghiên cứu về GnRH đồng vận gây trưởng thành noãn và phác đồ GnRH đối vận
      • 1.4.1. Những nghiên cứu về GnRH đồng vận gây trưởng thành noãn
      • 1.4.2. Nghiên cứu về phác đồ GnRH đối vận trên bệnh nhân HCBTĐN
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Đối tượng
      • Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
      • Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu
      • 2.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu
        • 2.2.3.1. Các chỉ tiêu về đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
        • 2.2.3.2. Các chỉ tiêu về hình thái và đánh giá chất lượng noãn, phôi
        • 2.2.3.3. Các chỉ tiêu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị vô sinh
      • 2.2.4. Quy trình nghiên cứu
        • 2.2.4.1. Khám lâm sàng và cận lâm sàng
        • 2.2.4.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán buồng trứng đa nang và phân loại kiểu hình
        • 2.2.4.3. Tiêu chuẩn xác định độ dày niêm mạc tử cung
        • 2.2.4.4. Đo thể tích buồng trứng.
        • 2.2.4.5. Kích thích buồng trứng và theo dõi nang noãn
        • 2.2.4.6. Đánh giá phân loại noãn
        • 2.2.4.7. Đánh giá thụ tinh
        • 2.2.4.8. Đánh giá phôi nuôi cấy ngày 3
        • 2.2.4.9. Quy trình đông và rã đông phôi bằng kỹ thuật thủy tinh hóa
        • 2.2.4.10. Chuẩn bị niêm mạc tử cung để chuyển phôi đông lạnh
        • 2.2.4.11. Kết quả của điều trị hiếm muộn bằng IVF
      • 2.2.5. Sơ đồ nghiên cứu
    • 2.3. Xử lý số liệu
      • 2.3.1. Xử lý số liệu
    • 2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu và tỉ lệ phân bố kiểu hình
      • 3.1.2. Phân bố theo kiểu hình của bệnh nhân HCBTĐN
    • 3.2. Đánh giá đặc điểm hình thái và phân loại noãn, phôi
      • 3.2.1. Đánh giá đặc điểm về hình thái và phân loại noãn
      • 3.2.2. Đặc điểm hình thái và phân loại phôi nuôi cấy ngày 3
        • 3.2.2.1. Đánh giá số lượng phôi ngày 3 tạo được
        • 3.2.2.2. Đánh giá các đặc điểm hình thái phôi ngày 3
        • 3.2.2.3. Đánh giá, phân loại phôi ngày 3
    • 3.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị vô sinh
      • 3.3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
        • 3.3.1.1. Đặc điểm lâm sàng
        • 3.3.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng
      • 3.3.2. Kết quả điều trị vô sinh
        • 3.3.2.1. Thời gian kích thích buồng trứng
        • 3.3.2.2. Đánh giá liều FSH đầu sử dụng KTBT
        • 3.3.2.4. Đánh giá kết quả sau chuyển phôi
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
    • 4.1.3. Phân loại kiểu hình
    • 4.2. Đặc điểm hình thái và phân loại noãn, phôi
      • 4.2.1. Đặc điểm hình thái và phân loại noãn
  • Kết luận
  • Kiến nghị

Tài liệu liên quan