info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm và giá trị của các yếu tố tiên lượng tới kết quả của một số phác đồ điều trị Đa u tủy xương từ 2015 – 2018

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu đặc điểm và giá trị của các yếu tố tiên lượng tới kết quả của một số phác đồ điều trị Đa u tủy xương từ 2015 - 2018

Ngành:

Huyết học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Đa u tủy xương (ĐUTX, Kahler) là một bệnh ác tính dòng lympho đặc trưng bởi sự tích lũy tương bào trong tủy xương và globulin đơn dòng trong huyết thanh hoặc nước tiểu, gây tổn thương các cơ quan. Bệnh chiếm 1-2% các bệnh ung thư và 17% bệnh ung thư hệ tạo máu tại Mỹ, khoảng 10% tại Việt Nam. Năm 2016, thế giới ghi nhận khoảng 160.000 ca mới mắc và 106.000 trường hợp tử vong. Bệnh học của ĐUTX là một quá trình phức tạp, với giả thuyết được ủng hộ nhất là bệnh phát triển từ tăng đơn dòng gamma globulin không điển hình (MGUS), dẫn đến các tổn thương cơ quan như thiếu máu, loãng xương, tăng canxi và suy thận.

Sự phát triển của khoa học, đặc biệt trong huyết học (di truyền phân tử, gen), đã cập nhật nhiều tiêu chuẩn chẩn đoán (IMWG 2014, R-ISS) giúp chẩn đoán sớm và phân nhóm các yếu tố tiên lượng. Tuy nhiên, việc chẩn đoán dựa vào bất thường nhiễm sắc thể còn phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật ở các nước đang phát triển, thúc đẩy nghiên cứu các yếu tố tiên lượng độc lập khác để xây dựng bộ chỉ số đa biến MPI (như Calci, LDH, NLR, Hb, FLCr).

Về điều trị, từ những năm 1950 với Corticoid và Melphalan, đến nay đã có nhiều phương thức điều trị mới như ghép tế bào gốc, Bortezomid, các thuốc điều hòa miễn dịch, chất ức chế proteasome và kháng thể đơn dòng. Các phác đồ cổ điển (VAD, MPT, TD) cùng với các phác đồ mới (ghép tế bào gốc, VCD, VRD, VD) đã cải thiện tỷ lệ đáp ứng và giảm tỷ lệ tái phát sớm của bệnh. Ghép tế bào gốc tự thân được điều kiện hóa bởi Melphalan là phương pháp điều trị tối ưu cho người bệnh ĐUTX đủ điều kiện. Mặc dù các phương pháp điều trị và thuốc hỗ trợ đã cải thiện đáp ứng, bệnh hiện nay vẫn khó điều trị khỏi.

Luận án này được tiến hành với đề tài “Nghiên cứu đặc điểm và giá trị của các yếu tố tiên lượng tới kết quả của một số phác đồ điều trị Đa u tủy xương từ 2015 - 2018” nhằm nghiên cứu đặc điểm và giá trị của các yếu tố tiên lượng này tới kết quả của một số phác đồ điều trị ĐUTX tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2015 - 2018.

Đóng góp mới của luận án bao gồm việc nghiên cứu trên cỡ mẫu tương đối lớn (289 bệnh nhân mới chẩn đoán) tại một cơ sở có chất lượng chuyên môn hàng đầu Việt Nam. Luận án có bố cục đầy đủ, nội dung hợp lý, là một trong những nghiên cứu đánh giá toàn diện nhất ở Việt Nam về các yếu tố tiên lượng và mối liên quan tới các phác đồ điều trị về tỷ lệ đáp ứng, thời gian sống thêm toàn bộ (OS), sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) và nguy cơ tử vong, có thể coi là tài liệu tham khảo tốt.

Nghiên cứu có hai mục tiêu chính: (1) Mô tả đặc điểm các yếu tố tiên lượng ở người bệnh ĐUTX, với các kết quả về đột biến NST (del 13q và t(4;14) là 26,76%, del(17p) là 11,27%, t(14;16) là 5,63%), các nhóm nguy cơ cao theo tuổi (≥ 65 là 41,87%), ECOG (≥ 2 là 87,89%), tỷ lệ Plasmo (P ≥ 30% là 48,79%), Hb (< 100 g/L là 73,7%), NLR (≥ 2,25 là 46,37%), SLTC (< 150 G/L là 28,03%), FLCr (≥ 100 hoặc ≤ 0,01 là 34,67%), nồng độ Calci (≥ 2,67 mmol/L là 20,6%), β2M (≥ 5,5 mg/L là 63,6%), và tỷ lệ nguy cơ cao theo MPI là 67,13%. (2) Đánh giá mối liên quan giữa các yếu tố tiên lượng tới kết quả điều trị. Tỷ lệ lui bệnh một phần rất tốt trở lên (LBMPRT) chung là 54,05%. Các yếu tố liên quan tới tỷ lệ đáp ứng LBMPRT trở lên bao gồm ECOG < 2, NLR < 2,25, SLTC ≥ 150, phác đồ điều trị mới và bộ chỉ số tiên lượng MPI. Các yếu tố liên quan tới OS là R-ISS, ECOG < 2, P < 30%, NLR < 2,25, SLTC ≥ 150 G/L, Calci < 2,67 mmol/L, β2M ≥ 5,5 mmol/L và MPI. Các yếu tố liên quan tới PFS là tuổi < 65 và SLTC ≥ 150 G/L. Nguy cơ tử vong liên quan đến nguy cơ cao theo Mayo Clinic, R-ISS III, ECOG ≥ 2, tỷ lệ P ≥ 30%, NLR ≥ 2,25, SLTC < 150 G/L, Calci ≥ 2,67 mmol/L, β2M ≥ 5,5 mmol/L.

Mục lục chi tiết:

  • đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu (2 trang)
  • tổng quan (34 trang)
  • đối tượng và phương pháp nghiên cứu (21 trang)
  • kết quả nghiên cứu (29 trang)
  • bàn luận (44 trang)
  • kết luận (2 trang)
  • kiến nghị (1 trang)

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 1.1. Sơ lược về lịch sử và bệnh nguyên, bệnh sinh
    • Sơ lược lịch sử bệnh
    • Dịch tễ học
    • Sinh bệnh học đa u tủy xương
    • Sinh bệnh học của tổn thương cơ quan cuối cùng
      • Đau xương
      • Tăng calci huyết thanh
      • Suy thận
      • Giảm các dòng máu ngoại vi
      • Bệnh Amyloidosis và bệnh lắng đọng chuỗi nhẹ
      • Tăng độ nhớt huyết tương
      • Bệnh trụ thận(Cast neropathy)
    • Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bệnh ĐUTX theo IMWG 2014
    • Chẩn đoán phân biệt
  • 1.2. Các yếu tố tiên lượng trong Đa u tủy xương
    • Các bất thường di truyền
    • Các yếu tố tiên lượng lâm sàng
      • Tuổi
      • Chỉ số lâm sàng ECOG
    • Các yếu tố tiên lượng huyết học
      • Chỉ số tương bào PLCi
      • Tỷ lệ Plasmo
      • Nồng độ Hb
      • NLR
      • SLTC
    • Các yếu tố tiên lượng sinh hóa
      • Nồng độ Albumin và β2M
      • Nồng độ Creatinin
      • Theo FLCr
      • Nồng độ Calci
      • Nồng độ LDH
    • Theo các nhóm yếu tố tiên lượng (phân nhóm nguy cơ)
      • Phân loại giai đoạn theo Durie- Salmon (D- S)
      • Phân loại theo ISS
      • Phân loại theo ISS cập nhật (R-ISS)
      • Bộ chỉ số tiên lượng MPI (Myeloma prognostic index)
    • Một số nghiên cứu về các yếu tố tiên lượng ở Việt Nam
  • 1.3. Điều trị bệnh Đa u tủy xương
    • Các phác đồ điều trị bệnh nhân mới chẩn đoán ĐUTX
      • Các phác đồ cổ điển điều trị bệnh nhân mới chẩn đoán ĐUTX
      • Các phác đồ mới điều trị bệnh nhân mới chẩn đoán ĐUTX

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
  • 2.2. Đối tượng nghiên cứu
  • 2.3. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.3.2. Cỡ mẫu
    • 2.3.3. Phương pháp chọn mẫu (Lựa chọn chọn cỡ mẫu theo 2 mục tiêu)
    • 2.3.4. Biến số và chỉ số
    • 2.3.5. Vật liệu nghiên cứu
    • 2.3.6. Các kỹ thuật xét nghiệm trong nghiên cứu
    • 2.3.7. Công cụ nghiên cứu
  • 2.4. Các tiêu chuẩn phân loại và đánh giá sử dụng trong nghiên cứu
    • 2.4.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán theo IMWG 2014 (mục 1.1.5)
    • 2.4.2. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị ĐUTX theo IMWG
    • 2.4.3. Các phác đồ điều trị
      • 2.4.3.1. Các phác đồ cổ điển
      • 2.4.3.2. Các phác đồ thuốc mới (có sự phối hợp của thuốc Bortezomid và/hoặc Lenalidomide)
    • 2.4.4. Tiêu chuẩn nguy cơ phối hợp đa yếu tố MPI (Myeloma prognostic index)
  • 2.5. Thu thập số liệu
    • 2.5.1. Thông tin thu thập
    • 2.5.2. Sai số và khống chế sai số
  • 2.6. Phân tích và xử lý số liệu
  • 2.7. Đạo đức nghiên cứu

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n = 289)
    • Đặc điểm người bệnh phân bố theo tuổi
    • Đặc điểm người bệnh phân bố theo giới
    • Đặc điểm tình trạng lâm sàng theo ECOG
    • Đặc điểm phân loại theo thể bệnh
    • Đặc điểm phân loại theo phân độ ISS
    • Đặc điểm phân loại theo phác đồ điều trị
  • 3.2. Các yếu tố tiên lượng người bệnh ĐUTX
    • Đặc điểm yếu tố di truyền
      • Kết quả phân tích NST tế bào tủy xương trên nhuộm băng G
      • Kết quả phân tích đột biến NST bằng kỹ thuật FISH
      • Phân loại nguy cơ theo yếu tố đột biến nhiễm sắc thể
    • Các yếu tố tiên lượng lâm sàng
    • Các yếu tố tiên lượng huyết học
      • Tỷ lệ P
      • Chỉ số Hb
      • NLR
      • SLTC
    • Các yếu tố tiên lượng ...

Tài liệu liên quan