info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu kết quả điều trị sỏi san hô bằng kết hợp phương pháp lấy sỏi thận qua da và tán sỏi ngoài cơ thể.

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI SAN HÔ BẰNG KẾT HỢP PHƯƠNG PHÁP LẤY SỎI THẬN QUA DA VÀ TÁN SỎI NGOÀI CƠ THỂ

Ngành:

Ngoại khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu kết quả điều trị sỏi san hô (SSH) bằng phương pháp kết hợp lấy sỏi thận qua da (LSTQD) và tán sỏi ngoài cơ thể (TSNCT). Đặt vấn đề từ thực trạng sỏi san hô là loại sỏi phức tạp, khó điều trị, với LSTQD đơn trị còn tồn tại những hạn chế như sót sỏi, tăng nguy cơ tai biến – biến chứng và giảm chức năng thận khi tăng số đường hầm. Nhận thấy sự cần thiết của việc kết hợp các phương pháp điều trị ít sang chấn, đặc biệt trong bối cảnh tại Việt Nam, việc ứng dụng kết hợp LSTQD và TSNCT còn chưa có quy trình thống nhất và thường thực hiện TSNCT muộn.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm đánh giá kết quả điều trị SSH bằng phương pháp kết hợp LSTQD tiêu chuẩn và TSNCT tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, đồng thời xác định các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị này.

Nghiên cứu được thực hiện trên 80 bệnh nhân sỏi san hô thận trong giai đoạn từ tháng 4/2014 đến tháng 12/2017, với thời gian theo dõi dọc 1 tháng và trên 3 tháng. Đây là nghiên cứu mô tả, theo dõi dọc, không đối chứng. Luận án đã đóng góp mới bằng việc phân tích và đánh giá chi tiết kết quả, tính an toàn của sự kết hợp hai phương pháp ít sang chấn này trong điều trị sỏi san hô. Một trong những điểm đáng chú ý là kỹ thuật TSNCT có thể thực hiện sớm sau LSTQD từ ngày thứ 4 nếu không gặp tai biến – biến chứng.

Các kết quả chính cho thấy tỷ lệ sạch sỏi sau 1 tháng và trên 3 tháng lần lượt đạt 30% và 55,2%. Kết quả điều trị được phân loại là tốt (40%), khá (50%), trung bình (10%), và không ghi nhận kết quả xấu. Tỷ lệ tai biến – biến chứng được ghi nhận là thấp. Luận án cũng đã phân tích và xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị, bao gồm hình thái sỏi, đặc điểm sỏi còn lại sau LSTQD, hình thái đài bể thận theo phân loại của Sampaio, và thời điểm thực hiện kỹ thuật TSNCT sau LSTQD. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự cải thiện rõ rệt mức độ ứ nước thận (p<0,05) và chức năng thận thay đổi không đáng kể. Tỷ lệ thành công chung sau 1 và 3 tháng lần lượt là 88,75% và 84,5%.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (34 trang)
    • Thận, vị trí và liên quan
    • Khái niệm và phân loại sỏi san
      • Một số khái niệm sỏi san
      • Phân loại sỏi san hô
    • Một số phương pháp điều trị sỏi san hô hiện nay
      • Điều trị sỏi san hô bằng lấy sỏi thận qua da
        • Lịch sử lấy sỏi thận qua da
        • Chỉ định và chống chỉ định lấy sỏi thận qua da
        • Các bước tiến hành kỹ thuật lấy sỏi thận qua da
        • Kết quả điều trị sỏi san hô bằng lấy sỏi thận qua da đơn trị
        • Tai biến – biến chứng của lấy sỏi thận qua da
        • Lấy sỏi thận qua da đường hầm nhỏ
      • Điều trị sỏi san hô bằng tán sỏi ngoài cơ thể
        • Lịch sử và chỉ định điều trị
        • Kết quả điều trị sỏi san hô bằng TSNCT
        • Các bước tiến hành kỹ thuật tán sỏi ngoài cơ thể
        • Tai biến – biến chứng của tán sỏi ngoài cơ thể
      • Điều trị sỏi san hô bằng kết hợp phương pháp lấy sỏi thận qua da và tán sỏi ngoài cơ thể
        • Lịch sử
        • Kết quả điều trị sỏi san hô bằng kết hợp phương pháp lấy sỏi thận qua da và tán sỏi ngoài cơ thể
        • Tai biến - biến chứng trong điều trị sỏi san hô bằng kết hợp phương pháp lấy sỏi thận qua da và tán sỏi ngoài cơ thể
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24 trang)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • Tiêu chuẩn lựa chọn
      • Tiêu chuẩn loại trừ
    • Phương pháp nghiên cứu
      • Tính cỡ mẫu
      • Dụng cụ và phương tiện nghiên cứu
        • 2.2.2.1. Dụng cụ và phương tiện chẩn đoán
        • 2.2.2.2. Dụng cụ và phương tiện cho kỹ thuật lấy sỏi thận qua da
        • 2.2.2.3. Dụng cụ và phương tiện tán sỏi ngoài cơ thể
      • Thiết kế nghiên cứu
        • 2.2.3.1. Giai đoạn 1: tiếp nhận bệnh nhân và chuẩn bị trước LSTQD
        • 2.2.3.2. Giai đoạn 2: Thực hiện lấy sỏi thận qua da
        • 2.2.3.3. Giai đoạn 3: Tán sỏi ngoài cơ thể
      • Quy trình kỹ thuật điều trị sỏi san hô bằng kết hợp phương pháp lấy sỏi thận qua da và tán sỏi ngoài cơ thể
        • 2.2.4.1. Chuẩn bị bệnh nhân trước lấy sỏi thận qua da.
        • 2.2.4.2. Quy trình lấy sỏi thận qua da
        • 2.2.4.3. Quy trình tán sỏi ngoài cơ thể sau lấy sỏi thận qua da
        • 2.2.4.4. Theo dõi sau LSTQD vaf TSNCT
      • Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu
        • 2.2.5.1. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
        • 2.2.5.2. Đánh giả kết quả điều trị sỏi san hô bằng kết hợp lấy sỏi thận qua da tiêu chuẩn và tán sỏi ngoài cơ thể
        • 2.2.5.3. Xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị sỏi san hô bằng kết hợp phương pháp lấy sỏi thận qua da và tán sỏi ngoài cơ thể.
    • 2.4.3. Thu thập số liệu và xử lý thống kê
    • 2.5. Đạo đức nghiên cứu
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (28 trang)
    • 3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
      • 3.1.1. Tuổi: tuổi trung bình là 54 ± 11tuổi (n = 80)
      • 3.1.2. Giới tính: nam giới chiếm 57,5%, nữ là 42,5%
      • 3.1.3. Lý do vào viện: đau thắt lưng 87,5%
      • 3.1.4. Thời điểm phát hiện sỏi thận: TH lâu nhất 9 năm
      • 3.1.5. BN có tiền sử mổ sỏi thận là 12,5%
      • 3.1.6. Nhóm sỏi san hô và nhiều viên chiếm: 75%
      • 3.1.7. Đặc điểm của sỏi san hô trên phim X-quang hệ tiết niệu
      • 3.1.8. Đặc điểm đài bể thận bên có sỏi
      • 3.1.9. Đặc điểm biến chứng nhiễm khuẩn niệu khi bệnh nhân vào viện
    • 3.2. Đánh giá kết quả điều trị sỏi san hô bằng kết hợp phương pháp lấy sỏi thận qua da và tán sỏi ngoài cơ thể
      • 3.2.1. Kết quả nghiên cứu về lấy sỏi thận qua da
        • 3.2.1.1. Số lần thực hiện lấy sỏi thận qua da: LSTQD 1 lần là 98,75%
        • 3.2.1.2. Số đường hầm và vị trí chọn đường vào thận
        • 3.2.1.3. Thời gian thực hiện lấy sỏi thận qua da: TB là 129± 27 phút
        • 3.2.1.4. Đặc điểm phần sỏi còn lại sau lấy sỏi thận qua da
        • 3.2.1.5. Thay đổi chức năng thận sau lấy sỏi thận qua da
        • 3.2.1.6. Tai biến – biến chứng của lấy sỏi thận qua da
      • 3.2.2. Kết quả tán sỏi ngoài cơ thể điều trị sỏi sót sau lấy sỏi thận qua da
        • 3.2.2.1. Thời điểm TSNCT sớm sau LSTQD 4-11 ngày chiếm 82,5%
        • 3.2.2.2. Thông số tán sỏi ngoài cơ thể
        • 3.2.2.3. Đánh giá kết quả sỏi vỡ sau tán sỏi ngoài cơ thể
        • 3.2.2.4. Kết quả sạch sỏi chung sau quy trình điều trị
        • 3.2.2.5. Tai biến – biến chứng của tán sỏi ngoài cơ thể
      • 3.2.3. Đánh giá kết quả chung
        • 3.2.3.1. Tỷ lệ thành công sau 1 và 3 tháng là 88,75% và 84,5%
        • 3.2.3.2. Urea và creatinine máu thay đổi không đáng kể (p>0,05)
        • 3.2.3.3. Thay đổi mức lọc cầu thận
        • 3.2.3.4. Cải thiện mức độ ứ nước thận rõ rệt (p<0,05)
        • 3.2.3.5. Thời gian nằm viện: TB 7,3±2,2 ngày
        • 3.2.3.6. Kết quả theo tiêu chuẩn nghiên cứu: Tốt, khá và trung bình lần lượt là 40%, 50% và 10%, không có kết quả xấu.
    • 3.3. Xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả nghiên cứu
      • 3.3.1. Đặc điểm sỏi san hô với kết quả sạch sỏi và tai biến - biến chứng
      • 3.3.2. Kích thước sỏi và kết quả điều trị
      • Đặc điểm sỏi còn lại sau LSTQD được điều trị tiếp bằng TSNCT với kết quả điều trị
      • Đặc điểm sỏi san hô kết hợp nhiều viên với kết quả điều trị
      • Hình thái đài bể thận Sampaio và kỹ thuật lấy sỏi thận qua da
      • Hình thái đài bể thận Sampaio với kết quả sạch sỏi
  • Bàn luận (32 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)

Tài liệu liên quan