info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu giá trị tiên lượng của diện cắt vòng quanh ở bệnh nhân ung thư biểu mô trực tràng được điều trị phẫu thuật nội soi.

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA DIỆN CẮT VÒNG QUANH Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TRỰC TRÀNG ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NỘI SOI

Ngành:

Ngoại tiêu hóa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu giá trị tiên lượng của diện cắt vòng quanh ở bệnh nhân ung thư biểu mô trực tràng được điều trị phẫu thuật nội soi" của Đặng Hồng Quân, thuộc ngành Ngoại tiêu hóa, được hoàn thành tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ vào năm 2022. Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề ung thư đại trực tràng, một bệnh ác tính phổ biến thứ ba trên thế giới, trong đó trực tràng là vị trí thường gặp nhất. Mặc dù kỹ thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng đã cải thiện đáng kể tỷ lệ tái phát tại chỗ, tình trạng diện cắt vòng quanh (DCVQ) vẫn là một yếu tố tiên lượng quan trọng trong tái phát bệnh.

Mục tiêu chính của luận án là mô tả các đặc điểm bệnh lý, tổn thương giải phẫu bệnh và tình trạng diện cắt vòng quanh của bệnh phẩm sau mổ, đồng thời đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật nội soi và giá trị tiên lượng của DCVQ ở bệnh nhân ung thư biểu mô trực tràng. Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu chuyên sâu về giá trị tiên lượng của DCVQ sau phẫu thuật nội soi điều trị ung thư biểu mô trực tràng.

Nghiên cứu được tiến hành trên 94 bệnh nhân ung thư biểu mô trực tràng được phẫu thuật triệt căn bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 07/2017 đến 09/2021. Các kết quả chính cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 61,09 ± 10,57, với đa số khối u nằm ở trực tràng giữa và dưới (86,2%). Khối u thường ở giai đoạn T3, T4a (86,1%) và có tỷ lệ di căn hạch cao (41,5%). Tỷ lệ diện cắt vòng quanh dương tính (DCVQ (+)) là 29,8%, liên quan đến các yếu tố như giai đoạn u (T4), di căn hạch, chất lượng bệnh phẩm phẫu thuật không tốt và độ biệt hóa kém của u.

Về kết quả điều trị, phẫu thuật bảo tồn cơ thắt chiếm ưu thế (78,7%) với thời gian phẫu thuật trung bình là 237,5 phút và không ghi nhận tai biến lớn trong mổ. Tỷ lệ biến chứng chung sau phẫu thuật là 10,6%, trong đó xì miệng nối là 8,1%. Đánh giá kết quả lâu dài cho thấy tỷ lệ tái phát tại chỗ là 5,3% và di căn xa là 12,8%. Đặc biệt, nhóm bệnh nhân có DCVQ (+) có tỷ lệ tái phát tại chỗ và di căn xa tích lũy sau 4 năm cao hơn đáng kể so với nhóm DCVQ (-) (14,4% so với 5,3% cho tái phát tại chỗ; 52,4% so với 13,9% cho di căn xa). Thời gian sống thêm toàn bộ và sống thêm không bệnh ở nhóm DCVQ (+) cũng thấp hơn rõ rệt.

Từ những phát hiện này, luận án khẳng định vai trò quan trọng của diện cắt vòng quanh trong tiên lượng tái phát bệnh và thời gian sống thêm sau mổ. Nghiên cứu đề xuất cần ghi nhận chi tiết DCVQ trong báo cáo giải phẫu bệnh và áp dụng các biện pháp nhằm giảm tỷ lệ DCVQ dương tính, bao gồm tầm soát sớm ung thư trực tràng và không ngừng nâng cao chất lượng phẫu thuật.

Mục lục chi tiết:

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

  • 1. Đặt vấn đề

  • 2. Tính cấp thiết

  • 3. Những đóng góp mới của luận án

  • 4. Cấu trúc của luận án

Chương 1. TỔNG QUAN

  • 1.1. Giải phẫu trực tràng và các mạc quanh trực tràng

  • 1.2. Đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh trong UTTT

    • 1.2.1. Phân loại mô học
    • 1.2.2. Độ mô học
    • 1.2.3. Sự phát triển của khối u trực tràng
    • 1.2.4. Phân giai đoạn ung thư trực tràng theo TNM
    • 1.2.5. Đánh giá chất lượng bệnh phẩm phẫu thuật
    • 1.2.6. Diện cắt dưới khối u
    • 1.2.7. Diện cắt vòng quanh trong ung thư trực tràng
      • 1.2.7.1. Khái niệm và các nghiên cứu về diện cắt vòng quanh
      • 1.2.7.2. Nghiên cứu tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tình trạng diện cắt vòng quanh
      • 1.2.7.3. Các nghiên cứu trên thế giới về vai trò của tình trạng diện cắt vòng quanh đối với tiên lượng tái phát, di căn sau phẫu thuật
  • 1.3. Điều trị ung thư trực tràng

    • 1.3.1. Chỉ định phẫu thuật
    • 1.3.2. Các phương pháp phẫu thuật điều trị UTTT
    • 1.3.3. Xạ trị và hóa trị
  • 1.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng

    • 1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới
    • 1.4.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. Đối tượng nghiên cứu

    • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
    • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
  • 2.2. Phương pháp nghiên cứu

    • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu
    • 2.2.3. Nhân lực và phương tiện nghiên cứu
    • 2.2.4. Phương pháp tiến hành
      • 2.2.4.1. Đánh giá trước mỗ
      • 2.2.4.2. Kỹ thuật chụp và đọc kết quả CLVT
      • 2.2.4.3. Qui trình phẫu thuật
      • 2.2.4.4. Qui trình xử lý bệnh phẩm và đánh giá tổn thương giải phẫu bệnh ung thư trực tràng
      • 2.2.4.5. Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng
      • 2.2.4.6. Kết quả tái khám sau phẫu thuật
  • 2.2.5. Các biến số nghiên cứu

  • 2.2.6. Phương pháp xử lý số liệu

  • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

Chương 3. KẾT QUẢ

  • 3.1. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu

  • 3.2. Một số đặc điểm bệnh lý và tổn thương giải phẫu bệnh UTBMTT

    • 3.2.1 Đặc điểm bệnh lý UTBMTT
    • 3.2.2. Đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh UTBMTT
  • 3.3. Tình trạng DCVQ và các yếu tố liên quan đến DCVQ

  • 3.4. Đặc điểm PTNS điều trị ung thư biểu mô trực tràng

  • 3.5. Kết quả sớm sau phẫu thuật triệt căn UTBMTT

  • 3.6. Kết quả tái phát, di căn và thời gian sống thêm sau phẫu thuật điều trị triệt căn UTBMTT

Chương 4. BÀN LUẬN

  • 4.1. Đặc điểm về tuổi và giới của dân số nghiên cứu

  • 4.2. Một số đặc điểm bệnh lý ung thư biểu mô trực tràng

  • 4.3. Đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh UTBMTT

    • 4.3.3. Độ xâm lấn thành trực tràng của khối u
    • 4.3.5. Chất lượng bệnh phẩm phẫu thuật
  • 4.4. Tình trạng DCVQ và các yếu tố ảnh hưởng

  • 4.5. Đặc điểm PTNS điều trị ung thư biểu mô trực tràng

  • 4.6. Kết quả sớm sau phẫu thuật

    • 4.6.1. Thời gian trung tiện trở lại sau phẫu thuật
    • 4.6.2. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật
    • 4.6.3. Biến chứng sau phẫu thuật
  • 4.7. Kết quả xa sau phẫu thuật

    • 4.7.1. Đặc điểm tái phát - di căn sau phẫu thuật
    • 4.7.2. Sống thêm toàn bộ
    • 4.7.3. Sống thêm không bệnh

KẾT LUẬN

  • 1. Một số đặc điểm bệnh lý, tổn thương GPB và tình trạng DCVQ của bệnh phẩm sau mổ ở bệnh nhân UTBMTT được điều trị bằng phẫu thuật nội soi.

    • * Một số đặc điểm bệnh lý các bệnh nhân nhóm nghiên cứu:
    • * Đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh và tình trạng diện cắt vòng quanh của bệnh phẩm mổ ung thư biểu mô trực tràng:
  • 2. Kết quả điều trị phẫu thuật và giá trị tiên lượng của diện cắt vòng quanh ở các bệnh nhân ung thư biểu mô trực tràng

    • * Một số đặc điểm phẫu thuật:
    • * Kết quả sớm của PTNS điều trị triệt căn ung thư trực tràng
    • * Giá trị tiên lượng của DCVQ đối với vấn đề tái phát, di căn xa, sống thêm sau phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng

KIẾN NGHỊ

  • 1. Diện cắt vòng quanh có vai trò quan trọng trong tái phát bệnh và thời gian sống thêm sau mổ, do đó cần được ghi nhận chi tiết trong báo cáo kết quả giải phẫu bệnh sau mổ và phải được triển khai thường qui ở các trung tâm ngoại khoa. Đồng thời cần có biện pháp để giảm tỷ lệ diện cắt vòng quanh dương tính như: tầm soát phát hiện ung thư trực tràng ở giai đoạn sớm; đảm bảo chất lượng phẫu thuật tốt.

  • 2. Chất lượng bệnh phẩm phẫu thuật cần được đánh giá thường qui giúp nâng cao chất lượng phẫu thuật.

Tài liệu liên quan