info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu hình ảnh nội soi, mô bệnh học và đột biến gen KRAS, BRAF trên bệnh nhân polyp tuyến và ung thư đại trực tràng

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH NỘI SOI, MÔ BỆNH HỌC VÀ ĐỘT BIẾN GEN KRAS, BRAF TRÊN BỆNH NHÂN POLYP TUYẾN VÀ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

Ngành:

Nội tiêu hóa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là bệnh lý ác tính phổ biến, có xu hướng gia tăng và là nguyên nhân gây tử vong đáng kể. Polyp đại trực tràng được xem là yếu tố nguy cơ báo trước, với sự phát triển của UTĐTT liên quan đến nhiều đột biến gen, đặc biệt là KRAS và BRAF, vốn điều hòa các tín hiệu tế bào quan trọng. Trong bối cảnh tại Việt Nam, các nghiên cứu về đột biến gen KRAS và BRAF chủ yếu tập trung vào UTĐTT mà chưa đi sâu vào nhóm bệnh nhân polyp đại trực tràng, luận án này được thực hiện nhằm mục tiêu kép: nhận xét đặc điểm hình ảnh nội soi, mô bệnh học của polyp có loạn sản, polyp ung thư và UTĐTT; đồng thời so sánh tỷ lệ và phân tích mối liên quan giữa đột biến gen KRAS, BRAF với các đặc điểm này.

Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 335 bệnh nhân tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108, bao gồm 215 bệnh nhân polyp đại trực tràng và 120 bệnh nhân UTĐTT. Các phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm nội soi đại trực tràng với các phân loại Paris, Kudo, NICE, đánh giá mô bệnh học theo WHO 2019 và xét nghiệm đột biến gen KRAS, BRAF bằng phương pháp realtime PCR.

Kết quả cho thấy, polyp đại trực tràng có kích thước trung bình 21,2 ± 9,1 mm, trong đó polyp tuyến ống là loại phổ biến nhất (42,85%). Polyp tuyến nhung mao có kích thước trung bình lớn nhất (28,7 ± 10,4 mm) và thường có loạn sản độ cao (53,1%) cũng như ung thư xâm lấn (12,5%). Các phân loại nội soi Kudo type IV-V và NICE type III cho thấy tỷ lệ polyp ung thư hóa cao hơn đáng kể. Đối với ung thư đại trực tràng, vị trí ở đại tràng trái (39,2%) và phải (37,5%) là phổ biến, với thể loét thâm nhiễm chiếm 35,8%. Ung thư biểu mô tuyến biệt hóa vừa là loại hình chủ yếu (86,7% là UTBM tuyến NOS, 69,2% biệt hóa vừa).

Về đột biến gen, tỷ lệ đột biến KRAS ở polyp đại trực tràng là 36,3% và BRAF là 8,8%. Đột biến KRAS thường gặp ở bệnh nhân trên 60 tuổi, polyp kích thước lớn, polyp tuyến nhú và polyp loạn sản độ cao. Đột biến BRAF có mối liên quan với polyp răng cưa. Trong khi đó, tỷ lệ đột biến KRAS ở UTĐTT là 38,3% và BRAF là 15,8%, thường gặp ở nam giới và bệnh nhân trên 60 tuổi. Tuy nhiên, nghiên cứu không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa đột biến KRAS, BRAF với các đặc điểm lâm sàng, nội soi, giai đoạn bệnh, mức độ xâm nhập mạch máu, thần kinh và di căn hạch ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng.

Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam đánh giá đồng thời hình ảnh nội soi, mô bệnh học và đột biến gen KRAS, BRAF trên cả hai nhóm polyp và ung thư đại trực tràng, góp phần vào việc hiểu rõ hơn về sự xuất hiện sớm của các đột biến này trong quá trình phát triển bệnh.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1

    • TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    • 1.1. GIẢI PHẪU ĐẠI TRỰC TRÀNG
    • 1.2. VAI TRÒ CỦA NỘI SOI VÀ NỒNG ĐỘ CEA HUYẾT TƯƠNG TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ ĐẠI TRỰC TRÀNG
      • 1.2.1. Vai trò của nội soi đại trực tràng
      • 1.2.2. Nồng độ CEA trong chẩn đoán bệnh lý đại trực tràng
    • 1.3. TỔNG QUAN VỀ POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG
      • 1.3.1. Đặc điểm nội soi polyp đại trực tràng
      • 1.3.2. Mô bệnh học polyp đại trực tràng
    • 1.4. TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
      • 1.4.1. Đặc điểm hình ảnh nội soi ung thư đại trực tràng
      • 1.4.2. Mô bệnh học ung thư đại trực tràng
    • 1.5. CON ĐƯỜNG TÍN HIỆU VÀ ĐỘT BIẾN GEN TRONG POLYP VÀ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
      • 1.5.1. Các con đường tín hiệu trong polyp và ung thư đại trực tràng
      • 1.5.2. Đột biến gen trong polyp và ung thư đại trực tràng
    • 1.6. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘT BIẾN GEN KRAS VÀ BRAF TRÊN POLYP VÀ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
      • 1.6.1. Trên thế giới
      • 1.6.2. Tại Việt Nam
  • Chương 2

    • ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
      • 2.2.3. Quy trình nghiên cứu
      • 2.2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu
    • 2.3. Phương pháp xử lý số liệu
  • Chương 3

    • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    • 3.2. ĐẶC ĐIỂM NỘI SOI, MÔ BỆNH HỌC POLYP VÀ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
      • 3.2.1. Đặc điểm nội soi, mô bệnh học polyp đại trực tràng
      • 3.2.2. Mối liên quan giữa vi thể với đặc điểm nội soi, mô bệnh học polyp đại trực tràng
      • 3.2.3. Mối liên quan giữa vị trí với đặc điểm nội soi, mô bệnh học polyp đại trực tràng
      • 3.2.4. Mối liên quan giữa phân loại polyp ĐTT với đặc điểm nội soi, mô bệnh học
      • 3.2.5. Đặc điểm nội soi, mô bệnh học ung thư đại trực tràng
    • 3.3. KẾT QUẢ ĐỘT BIẾN GEN KRAS, BRAF TRONG POLYP VÀ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
      • 3.3.1. Kết quả đột biến gen KRAS, BRAF trong polyp đại trực tràng
      • 3.3.2. Kết quả đột biến gen KRAS, BRAF trong ung thư đại trực tràng
  • Chương 4

    • BÀN LUẬN
    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    • 4.2. ĐẶC ĐIỂM NỘI SOI, MÔ BỆNH HỌC POLYP VÀ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
      • 4.2.1. Đặc điểm nội soi, mô bệnh học polyp đại trực tràng
      • 4.2.2. Đặc điểm nội soi, mô bệnh học ung thư đại trực tràng
    • 4.3. KẾT QUẢ ĐỘT BIẾN GEN KRAS, BRAF TRONG POLYP VÀ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
      • 4.3.1. Đột biến gen KRAS, BRAF trong polyp đại trực tràng
      • 4.3.2. Đột biến gen KRAS, BRAF trong ung thư đại trực tràng
  • KẾT LUẬN

    • 1. Đặc điểm hình ảnh nội soi, mô bệnh học polyp có loạn sản, polyp ung thư và ung thư đại trực tràng
    • 2. Tỷ lệ đột biến gen KRAS, BRAF và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân polyp có loạn sản, polyp ung thư và ung thư đại trực tràng

Tài liệu liên quan