Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH CÓ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Ngành:
NỘI TIM MẠCH
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Tóm tắt luận án tiến sĩ y học này, thực hiện bởi Lê Ngọc Long tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108 vào năm 2022, tập trung vào việc nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ và hình ảnh tổn thương động mạch chi dưới ở bệnh nhân bệnh động mạch chi dưới mạn tính (BĐMCDMT) có đái tháo đường týp 2. BĐMCDMT là một bệnh lý vữa xơ động mạch phổ biến, tiến triển âm thầm, có thể dẫn đến loét, hoại tử, cắt cụt chi và tàn phế. Bệnh thường đi kèm với vữa xơ động mạch hệ thống, làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tử vong. Sự hiện diện của đái tháo đường týp 2 làm mờ nhạt các triệu chứng và tăng nặng tổn thương mạch máu, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sàng lọc, chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời để cải thiện chất lượng cuộc sống.
Mục tiêu nghiên cứu chính là mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố nguy cơ và hình ảnh tổn thương động mạch chi dưới, đồng thời tìm hiểu mối liên quan giữa các đặc điểm này với hình thái và mức độ tổn thương động mạch trên chụp động mạch cản quang qua da (DSA) ở bệnh nhân BĐMCDMT có đái tháo đường týp 2. Nghiên cứu được thực hiện trên 180 bệnh nhân BĐMCDMT (90 bệnh nhân có đái tháo đường týp 2 và 90 bệnh nhân không có đái tháo đường) tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 10/2015 đến 10/2018.
Kết quả cho thấy bệnh nhân BĐMCDMT có đái tháo đường týp 2 có tuổi trung bình thấp hơn nhưng nhập viện ở giai đoạn lâm sàng nặng hơn (Rutherford 5, 6 chiếm 74,4% so với 44,5% ở nhóm không đái tháo đường, p < 0,001), thường có loét hoặc hoại tử bàn chân. Tình trạng thừa cân, béo phì (32,2% so với 10%, p < 0,05) và giảm HDL-C (81,8% so với nhóm không đái tháo đường, p < 0,05) phổ biến hơn ở nhóm có đái tháo đường. Về hình ảnh tổn thương động mạch trên DSA, nhóm đái tháo đường có tỷ lệ tổn thương đa mạch (≥ 3 động mạch) cao hơn (69,1% so với 47,9%, p < 0,01), và tổn thương nặng ở tầng dưới gối (57,6% tắc so với 41,4%, p < 0,05) với hình thái TASC C-D chiếm ưu thế. Chỉ số ABI trước can thiệp thấp (< 0,4) và thời gian mắc đái tháo đường trên 5 năm có liên quan đáng kể với hình thái tổn thương TASC C-D và mức độ tổn thương tắc động mạch. Tỷ lệ tử vong (1,7%) và cắt cụt chi (3,9%) chỉ được ghi nhận ở nhóm bệnh nhân BĐMCDMT có đái tháo đường týp 2.
Luận án kiến nghị cần tăng cường khám sàng lọc, chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời, đặc biệt là can thiệp nội mạch, cùng với việc quản lý tích cực các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được, nhằm dự phòng biến chứng, giảm tàn phế và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Mục lục chi tiết:
- Đặt vấn đề: 02 trang
- 1. Tính cấp thiết của đề tài
- 2. Ý nghĩa của đề tài
- 3. Mục tiêu nghiên cứu
- 4. Cấu trúc luận án
- Chương 1 - Tổng quan tài liệu: 30 trang
- 1.1. Tổng quan về BĐMCDMT ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- 1.1.1. Giải phẫu động mạch chi dưới
- 1.1.2. Khái niệm bệnh động mạch chi dưới mạn tính
- 1.1.3. Dịch tễ học
- 1.1.4. Cơ chế bệnh sinh của bệnh động mạch chi dưới ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- 1.1.5. Các yếu tố nguy cơ của BĐMCDMT
- 1.2. BĐMCDMT và các biến chứng mạch máu
- 1.3. Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của BĐMCDMT
- 1.3.1. Triệu chứng lâm sàng của BĐMCDMT
- 1.3.2. Các phương pháp thăm dò chẩn đoán BĐMCDMT ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2
- 1.4. Tình hình nghiên cứu về BĐMCDMT ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2
- 1.4.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
- 1.4.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
- Chương 2 - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 23 trang
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- 2.3. Tiến hành nghiên cứu
- 2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
- 2.3.2. Các quy trình sử dụng trong nghiên cứu
- 2.4. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
- 2.5. Xử lý số liệu nghiên cứu
- 2.4. Đạo đức nghiên cứu
- Chương 3 - Kết quả nghiên cứu: 39 trang
- 3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
- 3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố nguy cơ và hình ảnh tổn thương động mạch chi dưới mạn tính của nhóm nghiên cứu
- 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu
- 3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu
- 3.2.3. Đặc điểm YTNC của nhóm nghiên cứu
- 3.2.4. Đặc điểm hình ảnh tổn thương ĐMCD của nhóm nghiên cứu
- 3.3. Mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các YTNC với đặc điểm tổn thương động mạch chi dưới trên chụp ĐM cản quang qua da ở bệnh nhân BĐMCDMT có đái tháo đường týp 2
- 3.3.1. Liên quan giữa đặc điểm LS, CLS, YTNC với hình thái tổn thương ĐM chi dưới theo phân loại TASC II
- 3.3.2. Liên quan giữa đặc điểm LS, CLS, YTNC với mức độ tổn thương ĐMCD
- 3.3.3. Liên quan giữa đặc điểm LS, CLS, YTNC với số lượng động mạch tổn thương.
- Chương 4 - Bàn luận: 39 trang
- 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- 4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số YTNC của bệnh động mạch chi dưới ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu
- 4.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân BĐMCDMT có ĐTĐ týp 2
- 4.2.3. Một số yếu tố nguy cơ
- 4.3. Mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố nguy cơ với đặc điểm tổn thương ĐM chi dưới trên DSA ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- 4.3.1. Mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, YTNC với hình thái tổn thương ĐMCD phân loại theo TASC II ở bệnh nhân BĐMCDMT có ĐTĐ týp 2
- 4.3.2. Mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và YTNC với mức độ tổn thương ĐM chi dưới trên DSA ở bệnh nhân BĐMCDMT có ĐTĐ týp 2
- 4.3.3. Mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và YTNC với số lượng ĐM chi dưới tổn thương trên DSA ở bệnh nhân BĐMCDMT có ĐTĐ týp 2
- Một số hạn chế của đề tài
- Kết luận và kiến nghị: 03 trang