ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÁI THÔNG MẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ TẮC HẸP ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH ĐA TẦNG
NGOẠI LỒNG NGỰC
Luận án "Đánh giá kết quả tái thông mạch trong điều trị bệnh lý tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính đa tầng" của Trịnh Vũ Nghĩa, ngành Ngoại Lồng Ngực, được hoàn thành tại Đại học Y Dược TPHCM năm 2023. Nghiên cứu này tập trung vào Bệnh động mạch chi dưới mạn tính (BĐMCDMT) – một tình trạng chi dưới không được cung cấp đủ máu do tắc hẹp động mạch mạn tính, chủ yếu do xơ vữa, dẫn đến các triệu chứng nặng như loét, hoại tử chi và có nguy cơ cắt cụt. Với tỷ lệ mắc bệnh ngày càng gia tăng trên toàn cầu, đặc biệt là các trường hợp tổn thương đa tầng phức tạp, việc điều trị gặp nhiều thách thức. Các phương pháp tái thông mạch đã chuyển dịch từ mổ mở sang can thiệp nội mạch ít xâm lấn, tuy nhiên, các nghiên cứu cụ thể về hiệu quả của can thiệp nội mạch đối với tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính đa tầng (THĐMCDMTĐT) còn hạn chế.
Luận án được thực hiện nhằm đánh giá kết quả sớm và muộn của tái thông mạch bằng can thiệp nội mạch trong điều trị THĐMCDMTĐT, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Nghiên cứu được thiết kế theo kiểu giả thực nghiệm không nhóm chứng, trên 70 bệnh nhân được điều trị tại khoa từ tháng 12/2017 đến tháng 12/2019. Đặc điểm bệnh nhân bao gồm phần lớn ở ngoại tỉnh, tuổi trung bình cao (74.01±11.6), với các yếu tố nguy cơ phổ biến như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và đái tháo đường. Đa số bệnh nhân nhập viện ở giai đoạn muộn (Rutherford 4, 5, 6) và có tổn thương đa tầng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công kỹ thuật đạt 98,6%. Bệnh nhân có sự cải thiện đáng kể về huyết động (chỉ số ABI tăng trung bình 0,25) và lâm sàng (tăng trung bình 1,071 điểm trên thang điểm Rutherford) sau tái thông mạch. Tỷ lệ biến chứng chu phẫu là 5,7%, với tỷ lệ cắt cụt chu phẫu 4,3% và tử vong chu phẫu 5,7%. Về trung hạn, thời gian lành vết thương trung bình là 4 tháng, tỷ lệ cắt cụt chi sau 2 năm là 14,3% và tỷ lệ tử vong sau 2 năm là 25,7%. Nguyên nhân tử vong chủ yếu là nhồi máu cơ tim và suy kiệt do tuổi già.
Luận án cũng xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị: tái thông hoàn toàn các tổn thương giúp cải thiện ABI tốt hơn; sử dụng mổ mở hỗ trợ là yếu tố độc lập tiên lượng thời gian lành vết thương. Các yếu tố như vết thương không lành, triệu chứng Rutherford giai đoạn 6, suy thận mạn và tuổi trên 75 là những yếu tố nguy cơ độc lập cho cắt cụt chi hoặc tử vong trong 2 năm theo dõi. Nghiên cứu khẳng định vai trò của can thiệp nội mạch là phương pháp ít xâm lấn, mang lại kết quả trung bình chấp nhận được cho THĐMCDMTĐT, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tập huấn chăm sóc, sử dụng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu và phẫu thuật mở hỗ trợ trong các trường hợp phức tạp.