Tên luận án:
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VIỆT NAM HIỆN NAY
Ngành:
Chính trị học
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ "Hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội Việt Nam hiện nay" của tác giả Thái Ngọc Châu tập trung nghiên cứu một chức năng cốt yếu của Quốc hội, nhằm đảm bảo Hiến pháp và pháp luật được thực thi nghiêm minh, hiệu quả. Đề tài xuất phát từ thực tiễn hoạt động giám sát (HĐGS) của Quốc hội và đại biểu Quốc hội (ĐBQH) Việt Nam đã có nhiều đổi mới, đạt kết quả tích cực, nhưng vẫn còn những hạn chế cần khắc phục, đặc biệt trong bối cảnh yêu cầu đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội, nâng cao chất lượng, hiệu quả HĐGS của ĐBQH.
Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích, làm rõ các vấn đề lý luận, thực trạng HĐGS của ĐBQH và đề xuất quan điểm, giải pháp tăng cường HĐGS trong thời gian tới. Các nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu, làm rõ vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, đánh giá thực trạng HĐGS, và đề xuất quan điểm, giải pháp. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào HĐGS của ĐBQH với tư cách là chủ thể giám sát độc lập, bao gồm các hoạt động chất vấn, giám sát văn bản quy phạm pháp luật, giám sát thi hành pháp luật ở địa phương, và giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, đặc biệt trong giai đoạn từ khi Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 (Luật số 87/2015/QH13) có hiệu lực (từ 1/7/2016) đến nay.
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước, đồng thời tham khảo lý thuyết chính trị và mô hình giám sát của nghị viện một số nước như Anh, Ba Lan, Thụy Điển, Trung Quốc, Nhật Bản. Các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng là duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích hệ thống chính trị, phân tích cấu trúc chức năng, phân tích và tổng hợp, lịch sử và lôgíc, thống kê, so sánh, định tính, định lượng, khảo sát thực tế và điều tra xã hội học.
Những đóng góp mới của luận án bao gồm bổ sung lý luận về HĐGS của ĐBQH, rút ra kinh nghiệm quốc tế giá trị, đánh giá khách quan thực trạng HĐGS sau năm 2015, và đề xuất các quan điểm, giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả HĐGS của ĐBQH Việt Nam. Luận án được kết cấu gồm 4 chương, 10 tiết, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Thực tiễn cho thấy, HĐGS của ĐBQH Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn hạn chế, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ để xây dựng Quốc hội chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.
Mục lục chi tiết:
-
A. MỞ ĐẦU
- 1. Lý do chọn đề tài
- 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- 2.1. Mục đích nghiên cứu
- 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- 3.1. Đối tượng nghiên cứu
- 3.2. Phạm vi nghiên cứu
- 4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- 4.1. Cơ sở lý luận
- 4.2. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- 5. Đóng góp mới của luận án
- 5.1. Về mặt lý luận
- 5.2. Về mặt thực tiễn
- 6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
- 6.1. Câu hỏi nghiên cứu
- 6.2. Giả thuyết nghiên cứu
- 7. Kết cấu của luận án
-
B. NỘI DUNG
-
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
- 1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài được công bố trong và ngoài nước
- 1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài về hoạt động giám sát của Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- 1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước về hoạt động giám sát của Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- 1.1.2.1. Các công trình nghiên cứu về quyền giám sát và hoạt động giám sát của Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- 1.1.2.2. Các công trình nghiên cứu về thực tiễn hoạt động giám sát của Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- 1.2. Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
- 1.2.1. Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố liên quan đến đề tài
- 1.2.2. Những vấn đề đặt ra cần tập tiếp tục nghiên cứu
- Kết luận chương 1
-
Chương 2
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VIỆT NAM
- 2.1. Khái niệm và vai trò hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- 2.1.1. Khái niệm giám sát và hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- 2.1.1.1. Khái niệm giám sát
- 2.1.1.2. Hoạt động giám sát và quyền giám sát của đại biểu Quốc hội
- 2.1.2. Vai trò hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- 2.1.2.1. Giám sát để thực hiện vai trò đại diện quyền lực của nhân dân
- 2.1.2.2. Giám sát để góp phần kiểm soát quyền lực nhà nước
- 2.1.2.3. Giám sát để góp phần kiểm soát quản lý công
- 2.1.2.4. Giám sát để bổ sung cho hoạt động lập pháp
- 2.2. Nội dung, quy trình và điều kiện bảo đảm hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- 2.2.1. Nội dung hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- 2.2.1.1. Chất vấn
- 2.2.1.2. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
- 2.2.1.3. Giám sát việc thi hành pháp luật
- 2.2.1.4. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
- 2.2.2. Quy trình hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- 2.2.3. Điều kiện bảo đảm hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- 2.3. Hoạt động giám sát của nghị sĩ một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam
- 2.3.1. Hoạt động giám sát của nghị sĩ một số nước trên thế giới
- 2.3.1.1. Quan niệm về vai trò giám sát và quy định về hoạt động giám sát của nghị sĩ
- 2.3.1.2. Các hoạt động giám sát của nghị sĩ
- 2.3.1.3. Về hoạt động kiêm nhiệm của nghị sĩ
- 2.3.1.4. Về tỷ lệ đảng viên trong Quốc hội
- 2.3.1.5. Về xem xét, xử lý việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của nghị sĩ
- 2.3.1.6. Về việc giáo dục, nâng cao trình độ, hiểu biết về Quốc hội
- 2.3.2. Kinh nghiệm quốc tế về hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- Kết luận chương 2
-
Chương 3
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VIỆT NAM HIỆN NAY
- 3.1. Khái quát về cơ cấu tổ chức của Quốc hội và đại biểu Quốc hội Việt Nam hiện nay
- 3.1.1. Cơ cấu tổ chức của Quốc hội Việt Nam
- 3.1.2. Đại biểu Quốc hội Việt Nam
- 3.2. Kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội Việt Nam hiện nay
- 3.2.1. Việc thực hiện chất vấn
- 3.2.2. Giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 3.2.3. Giám sát việc thi hành pháp luật
- 3.2.4. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
- 3.3. Những vấn đề đặt ra trong hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội hiện nay
- 3.3.1. Thẩm quyền, quy trình, thủ tục giám sát của đại biểu Quốc hội có mặt chưa thực sự phù hợp với đặc điểm của Quốc hội Việt Nam
- 3.3.2. Bất cập giữa năng lực giám sát của đại biểu Quốc hội với yêu cầu, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của đại biểu Quốc hội
- 3.3.3. Bất cập giữa trách nhiệm và quyền lợi liên quan trong các quy định liên quan điều kiện, cơ sở vất chất, đội ngũ giúp việc cho hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- Kết luận chương 3
-
Chương 4
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VIỆT NAM
- 4.1. Quan điểm tăng cường hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội Việt Nam
- 4.1.1. Tăng cường hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội dựa trên quan điểm của Đảng về xây dựng, hoàn thiện Nhà nước của dân, do dân, vì dân
- 4.1.2. Tăng cường hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội gắn với quá trình thể chế hóa, hoàn thiện Hiến pháp, pháp luật
- 4.1.3. Tăng cường hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội phải dựa trên cơ sở thực tiễn Việt Nam kết hợp với tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước trên thế giới
- 4.2. Giải pháp tăng cường hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội Việt Nam
- 4.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- 4.2.2. Tiếp tục xây dựng, ban hành và cụ thể hóa các quy định pháp luật về hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội để xác định rõ ràng, cụ thể, phạm vi, thẩm quyền, đối tượng giám sát
- 4.2.3. Đổi mới chế độ kiêm nhiệm, cơ chế bầu cử đại biểu Quốc hội và tăng cường mối quan hệ đại biểu Quốc hội với cử tri
- 4.2.4. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực, phẩm chất cho đại biểu Quốc hội
- 4.2.5. Tăng cường đội ngũ chuyên gia, bộ máy giúp việc, cung cấp thông tin và nguồn lực tài chính hỗ trợ hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- 3.2.6. Tăng cường sự phối hợp giữa hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội với hoạt động giám sát của các cơ quan nhà nước, của Đảng và của nhân dân
- Kết luận chương 4
-
KẾT LUẬN