info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện và hiệu quả can thiệp của một số biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn tại các đơn vị Hồi sức tích cực, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Năm2025
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN TẠI CÁC ĐƠN VỊ HỒI SỨC TÍCH CỰC, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Ngành:

Truyền nhiễm và Các bệnh nhiệt đới (Mã số: 9720109)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu về thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) và hiệu quả can thiệp của các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn tại các đơn vị Hồi sức Tích cực (HSTC) của Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. NKBV, đặc biệt do vi khuẩn đa kháng, làm tăng tỷ lệ tử vong và chi phí điều trị, với tỷ lệ dao động từ 20%-30% tại các đơn vị HSTC ở Việt Nam. Căn nguyên chính là các vi khuẩn Gram âm kháng kháng sinh cao như A. baumannii, P. aeruginosa, và vi khuẩn đường ruột kháng carbapenem (CRE).

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm mô tả thực trạng NKBV, phân tích các yếu tố liên quan, và đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp. Đóng góp mới của đề tài là đánh giá được thực trạng NKBV, đặc điểm căn nguyên, tính kháng kháng sinh, các yếu tố liên quan, và chứng minh hiệu quả của các biện pháp can thiệp trong việc giảm NKBV, bao gồm viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn huyết và nhiễm khuẩn tiết niệu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc mới NKBV là 30,6% và tỷ suất mắc mới là 19,5/1000 bệnh nhân-ngày, với viêm phổi bệnh viện chiếm 27%, nhiễm khuẩn huyết 6,9% và nhiễm khuẩn tiết niệu 7,3%. Căn nguyên NKBV chủ yếu là vi khuẩn Gram âm như A. baumannii (34,6%), K. pneumoniae (20,6%), P. aeruginosa (10,7%), E. coli (4,9%), với tính kháng carbapenem cao (63%-89%, trừ E.coli 7,8%-8,9%). Các yếu tố nguy cơ liên quan đến NKBV bao gồm thời gian nằm HSTC trên 20 ngày, bệnh đái tháo đường, mở khí quản, đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm, sử dụng thuốc an thần giãn cơ và đặt ống thông tiểu.

Sau can thiệp (gồm tăng cường tuân thủ vệ sinh tay, cải thiện vệ sinh bề mặt môi trường, sàng lọc và phòng ngừa tiếp xúc với người bệnh mang CRE), tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay tăng từ 59,7% lên 84,9%. Chất lượng vệ sinh bề mặt được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ mắc phải CRE khi ra khỏi HSTC giảm còn 52,4%, và thời gian mắc phải CRE kéo dài thêm 10-18 ngày. Quan trọng nhất, tỷ lệ NKBV chung giảm đáng kể từ 30,6% xuống 19,6%, giảm ở cả ba loại NKBV thường gặp: viêm phổi bệnh viện (còn 14,6%), nhiễm khuẩn huyết (còn 4,4%) và nhiễm khuẩn tiết niệu (còn 4,2%).

Đề tài kiến nghị tiếp tục duy trì các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn và thực hiện sàng lọc chủ động người bệnh mang CRE khi nhập viện và định kỳ để hạn chế lây nhiễm.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề: 02 trang
  • Chương 1. Tổng quan tài liệu: 28 trang
  • Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 20 trang
  • Chương 3. Kết quả nghiên cứu: 36 trang
  • Chương 4. Bàn luận: 33 trang
  • Kết luận: 02 trang
  • Kiến nghị: 01 trang
  • Tham khảo 159 tài liệu (31 tài liệu tiếng Việt, 128 tài liệu tiếng Anh).

Tài liệu liên quan