PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Kinh tế phát triển
Luận án "PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ" nghiên cứu sự cần thiết của việc phát triển các cụm liên kết ngành (CLKN) như một công cụ thúc đẩy sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đề tài chỉ ra rằng, mặc dù Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Vùng KTTĐ Bắc Bộ) có nhiều tiềm năng và lợi thế, sự hình thành các CLKN tại đây phần lớn là tự phát, chưa có sự can thiệp chủ ý từ Chính phủ hay chính sách thúc đẩy cụm liên kết ngành.
Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển CLKN tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2035. Luận án đã góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về CLKN và phát triển CLKN, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá sự phát triển CLKN trong bối cảnh hội nhập quốc tế, và phát hiện mức độ hình thành CLKN ô tô bên cạnh các CLKN dệt may, điện tử đã được biết đến.
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính, bao gồm khảo sát 300 doanh nghiệp, luận án xác định sáu yếu tố chính ảnh hưởng đến phát triển CLKN, bao gồm: vai trò của Nhà nước, chất lượng lao động, cơ sở hạ tầng, khả năng liên kết hợp tác của doanh nghiệp trong cụm, nguồn tài chính và môi trường kinh doanh. Kết quả nghiên cứu thực trạng cho thấy, Vùng KTTĐ Bắc Bộ đã hình thành ba CLKN chính là điện tử, ô tô và dệt may. Tuy nhiên, sự phát triển của các CLKN này còn chậm, mức độ phát triển của các chủ thể còn thấp (quy mô vốn nhỏ, chất lượng nhân lực chưa đáp ứng, số lượng doanh nghiệp nước ngoài tham gia hạn chế), và các mối liên kết chủ yếu mang tính hình thức, chưa đi vào thực chất. Nguyên nhân của những hạn chế này bao gồm bất cập trong quy hoạch không gian, chính sách thu hút đầu tư, cơ sở hạ tầng lạc hậu, thiếu lao động kỹ thuật cao, giới hạn năng lực tài chính và liên kết còn lỏng lẻo.
Trên cơ sở phân tích toàn diện, luận án đề xuất năm định hướng phát triển CLKN (theo sản phẩm chủ lực, thị trường tiêu thụ, không gian, nguồn lực chính, và chính sách hỗ trợ) và các nhóm giải pháp cụ thể cho Nhà nước và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện môi trường kinh doanh, tăng cường năng lực tài chính, phát triển cơ sở hạ tầng và thúc đẩy khả năng liên kết, hội nhập cho các CLKN tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ.