info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Khoa học và Công nghệ trong nông nghiệp ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Năm2022
Lĩnh vựcKinh tế - Quản lý
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP Ở BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Ngành:

Tài chính – Ngân hàng

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP Ở BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN" tập trung vào việc hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước (NSNN) cho hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) trong lĩnh vực nông nghiệp tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT). Đề tài xuất phát từ thực tiễn nông nghiệp Việt Nam được xác định là mặt trận kinh tế hàng đầu, với vai trò quan trọng của KH&CN, nhưng quản lý chi thường xuyên NSNN cho lĩnh vực này còn tồn tại những hạn chế như chi dàn trải, chưa tạo đột phá, cơ chế quản lý chưa gắn với mục tiêu tiết kiệm và hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xây dựng các quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý này. Để đạt được mục tiêu, nghiên cứu đã thực hiện tổng quan các công trình liên quan, xây dựng khung lý thuyết, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN tại Bộ NN&PTNT giai đoạn 2016-2020, đồng thời đề xuất các giải pháp áp dụng từ sau năm 2022 đến 2030 và những năm tiếp theo. Phương pháp nghiên cứu sử dụng xuyên suốt là duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp cụ thể như thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, quy nạp, diễn dịch.

Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc xây dựng các khái niệm cốt lõi, chỉ rõ đặc điểm và tác động của hoạt động KH&CN, chi thường xuyên NSNN, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý. Luận án cũng phát triển hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính để đánh giá hiệu quả quản lý. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đã phân tích chi tiết thực trạng, rút ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, đồng thời tổng hợp kinh nghiệm quốc tế. Từ đó, luận án đề xuất 04 quan điểm, 04 định hướng, 06 giải pháp lớn và 01 nhóm giải pháp hỗ trợ cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp tại Bộ NN&PTNT.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1: Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Khoa học và Công nghệ trong nông nghiệp
    • 1.1. KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP, CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP
      • 1.1.1. Khái quát về khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 1.1.1.1. Khái niệm khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 1.1.1.2. Đặc điểm khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
      • 1.1.2. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 1.1.2.2. Nội dung chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 1.1.2.3. Vai trò của chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
    • 1.2. QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP
      • 1.2.1. Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp.
        • 1.2.1.1. Khái niệm
        • 1.2.1.2. Mục tiêu và yêu cầu
      • 1.2.2. Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp.
        • 1.2.2.1. Quản lý theo dự toán
        • 1.2.2.2 Đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN
        • 1.2.2.3 Quản lý theo niên độ
        • 1.2.2.4. Công khai và minh bạch
        • 1.2.2.5 Quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
        • 1.2.2.6. Thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước
        • 1.2.2.7. Hạch toán bằng Việt Nam đồng và theo đúng mục lục NSNN
      • 1.2.3. Cơ chế, phương thức quản lý chi thường xuyên ngân sách cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 1.2.3.1. Cơ chế quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 1.2.3.2. Phương thức quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
          • 1.2.3.2.1. Quản lý chi ngân sách theo đầu vào (theo khoản mục đầu vào) cho hoạt động khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
          • 1.2.3.2.2. Quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra của hoạt động khoa học và công nghệ (theo kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động khoa học và công nghệ)
          • 1.2.3.2.3. Quản lý chi ngân sách theo chương trình khoa học và công nghệ nông nghiệp
      • 1.2.4. Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 1.2.4.1. Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 1.2.4.2. Tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 1.2.4.3. Quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 1.2.4.4. Kiểm tra, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
      • 1.2.5. Các tiêu chí đánh giá quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 1.2.5.1. Các tiêu chí định lượng:
        • 1.2.5.2. Các tiêu chí định tính:
      • 1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 1.2.6.1. Các nhân tố khách quan:
        • 1.2.6.2. Các nhân tố chủ quan:
    • 1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM
  • Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Khoa học và Công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    • 2.1. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
      • 2.1.1. Hệ thống các đơn vị, tổ chức thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
      • 2.1.2. Kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của các đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2016 – 2020.
      • 2.1.3. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
        • 2.1.3.1. Chi ngân sách trung ương cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
        • 2.1.3.2. Quy mô, cơ cấu chi thường xuyên ngân sách trung ương cho hoạt đông khoa học và công nghệ trong nông nghiệp ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • 2.2. TÌNH HÌNH THỰC TẾ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.
      • 2.2.1. Cơ sở pháp lý về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
      • 2.2.2. Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
      • 2.2.3. Thực trạng thực hiện dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Khoa học và Công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
        • 2.2.3.1. Tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của các đơn vị ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
        • 2.2.3.2. Tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho hoạt động không thường xuyên của các đơn vị ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
        • 2.2.3.3. Tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
        • 2.2.3.4. Thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho hoạt động triển khai kết quả nghiên cứu Khoa học và Công nghệ:
      • 2.2.4. Quyết toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Khoa học và Công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
      • 2.2.5. Kiểm tra, kiểm soát và đánh giá quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho hoạt động Khoa học và Công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
        • 2.2.5.1. Kiểm tra, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho KH&CN
        • 2.2.5.2. Đánh giá quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo tiêu chí đã xác định.
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được
      • 2.3.2. Những hạn chế, bất cập
      • 2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế
        • 2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
        • 2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan
  • Chương 3: Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Khoa học và Công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    • 3.1. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP, ĐỊNH HƯỚNG VÀ QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
      • 3.1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ trong nông nghiệp ở Việt Nam đến 2025, tầm nhìn 2030
        • 3.1.1.1. Mục tiêu phát triển Khoa học và Công nghệ trong nông nghiệp ở Việt Nam đến 2025, tầm nhìn 2030
        • 3.1.1.2. Nhiệm vụ phát triển Khoa học và Công nghệ trong nông nghiệp ở Việt Nam đến 2025, tầm nhìn 2030
      • 3.1.2. Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2025, tầm nhìn 2030
        • 3.1.2.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
        • 3.1.2.2. Định hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
    • 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
      • 3.2.1. Giải pháp về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp theo kết quả đầu ra
        • 3.2.1.1. Áp dụng rộng rãi phương thức khoán chi trong quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
        • 3.2.1.2. Áp dụng phương thức đặt hàng, đấu thầu thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
      • 3.2.2. Giải pháp về tiêu chí và phương thức phân phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
      • 3.2.3. Giải pháp về lập và thông báo dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Khoa học và Công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
      • 3.2.4. Giải pháp về tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên NSNN cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
      • 3.2.5. Giải pháp về quyết toán và công khai chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ
      • 3.2.6. Giải pháp về kiểm tra, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Khoa học và Công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
      • 3.2.7. Các giải pháp hỗ trợ
        • 3.2.7.1. Phối hợp quản lý chi ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong nông nghiệp với thực hiện các chương trình quốc gia trong nông nghiệp nông thôn để tăng năng lực khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp
        • 3.2.7.2. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
        • 3.2.7.3. Tái cấu trúc, hoàn thiện cơ cấu tổ chức và cơ chế tự chủ các đơn vị sự nghiệp KH&CN trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
        • 3.2.7.4. Đào tạo bồi dưỡng nâng trách nhiệm và năng lực quản lý của cán bộ quản lý chi ngân sách nhà nước, quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ NN&PTNT.
    • 3.3. KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
      • 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, Quốc hội
      • 3.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ
      • 3.3.3. Kiến nghị với cơ quan Kho bạc nhà nước

Tài liệu liên quan