VỊ THẾ, YẾU TỐ CẢN TRỞ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA VIỆT NAM
Kinh tế phát triển
Luận án "Vị thế, yếu tố cản trở và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Việt Nam" của Nguyễn Minh Thảo, thuộc ngành Kinh tế phát triển, tập trung giải quyết những thách thức về năng lực cạnh tranh (NLCT) của Việt Nam trong bối cảnh kinh tế hội nhập và thay đổi công nghệ nhanh chóng. Mặc dù Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế, NLCT quốc gia vẫn còn yếu kém, thể hiện qua các bảng xếp hạng quốc tế ở nửa cuối bảng, điều này nhấn mạnh sự cần thiết của nghiên cứu.
Nghiên cứu có ý nghĩa lý luận quan trọng, góp phần làm rõ cơ sở lý luận về NLCT, tranh luận các khái niệm học thuật, phân tích NLCT dựa trên lý thuyết tăng trưởng kinh tế và các khung khổ quốc tế. Về thực tiễn, luận án mong muốn đóng góp vào việc hình thành khung khổ chính sách và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao NLCT quốc gia, khắc phục các điểm nghẽn và đảm bảo khả năng chống chịu với các cú sốc bên ngoài.
Mục tiêu chính của luận án là xác định khung phân tích NLCT quốc gia Việt Nam, nhận diện các yếu tố cản trở và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào NLCT quốc gia từ năm 2011 đến nay (nhấn mạnh giai đoạn từ 2014), so sánh với các nước ASEAN, và các nội dung cụ thể như môi trường kinh doanh, cải cách thể chế, chất lượng nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo.
Luận án đã chỉ ra rằng, nhờ các nỗ lực cải cách của Chính phủ, điểm số và thứ hạng NLCT của Việt Nam đã được cải thiện trên các bảng xếp hạng như WEF GCI và GII, kéo theo những tác động tích cực đến năng suất lao động xã hội, chất lượng tăng trưởng, thu hút nguồn lực và cán cân thương mại.
Tuy nhiên, nghiên cứu cũng nhận diện nhiều thách thức lớn cản trở NLCT quốc gia, bao gồm: những bất cập về thể chế (độc lập tư pháp, chi phí tuân thủ, tham nhũng, quyền tài sản); hạn chế về kỹ năng (chất lượng đào tạo nghề, kỹ năng lao động); hiệu quả thị trường hàng hóa (rào cản phi thuế quan, kiểm tra chuyên ngành); trình độ phát triển kinh doanh (khởi sự kinh doanh, phá sản); và đổi mới sáng tạo (chính sách khuyến khích, đầu tư khoa học công nghệ & R&D). Các thách thức này cũng được phân tích sâu hơn trong môi trường kinh doanh, thể chế, nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo.
Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các nhóm giải pháp ưu tiên cải cách, tập trung vào: cải thiện môi trường kinh doanh (giảm chi phí, thời gian, rủi ro), cải cách thể chế (bảo đảm quyền tài sản, điều kiện kinh doanh, hệ thống tư pháp, chất lượng chính sách và hiệu lực thực thi), nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (giáo dục đại học, đào tạo nghề) và thúc đẩy đổi mới sáng tạo (ứng dụng công nghệ, khởi nghiệp, hợp tác quốc tế).
Luận án đóng góp về lý luận bằng cách hệ thống hóa lý thuyết NLCT và đề xuất khung phân tích riêng cho Việt Nam, kết hợp quan điểm năng suất và chi phí. Về thực tiễn, nó cung cấp phân tích sâu sắc về vị thế, các rào cản và nguyên nhân, làm cơ sở cho việc xây dựng chính sách nâng cao NLCT quốc gia.
Ý nghĩa lý luận
Ý nghĩa thực tiễn
a. Các công trình nghiên cứu đã công bố ở ngoài nước
b. Các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong nước
a. Về Môi trường kinh doanh
b. Về quyền tài sản
c. Về tự do kinh tế
d. Về quản trị nhà nước
e. Về Đổi mới sáng tạo
a. Các công trình nghiên cứu đã công bố ở ngoài nước
b. Các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong nước
a. Đối tượng nghiên cứu
b. Phạm vi nghiên cứu
c. Phương pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận năng lực cạnh tranh của Diễn đàn kinh tế thế giới
b. Cách tiếp cận năng lực cạnh tranh 4.0 của WEF
c. Cách tiếp cận năng lực cạnh tranh của Viện Phát triển quản lý quốc tế Thụy Sĩ (IMD)
d. Năng lực cạnh tranh theo quan điểm của Ủy ban châu Âu
e. Cách tiếp cận đánh giá NLCT quốc gia của một số quốc gia
a. Cách tiếp cận đánh giá môi trường kinh doanh (của WB)
b. Cách tiếp cận đánh giá hiệu quả quản trị nhà nước (của WB)
c. Cách tiếp cận đánh giá tự do kinh tế (của Quỹ hỗ trợ di sản và Tạp chí phố Wall)
d. Cách tiếp cận đánh giá quyền tài sản (của Liên minh quyền tài sản)
a. Tác động tới tăng NSLĐ xã hội
b. Nâng cao chất lượng tăng trưởng
c. Tác động tới thu hút thêm nguồn lực
d. Tác động tới cải thiện cán cân thương mại
e. Tác động tới cải thiện hiệu quả sử dụng vốn
f. Một số tác động tích cực khác
a. Khởi sự kinh doanh
b. Cấp phép xây dựng
c. Giao dịch thương mại qua biên giới
a. Về quyền tài sản
b. Về Giải quyết tranh chấp hợp đồng và Giải quyết phá sản doanh nghiệp
c. Thực trạng chất lượng quy định pháp luật ở Việt Nam
d. Thực trạng tham nhũng và chi phí không chính thức ở Việt Nam
e. Rào cản về điều kiện kinh doanh
a. Bảo đảm quyền tài sản
b. Cải cách về điều kiện kinh doanh
c. Cải cách hệ thống tư pháp
d. Nâng cao chất lượng quy định, chính sách
e. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách
Những đóng góp mới về lý luận
Những đóng góp mới về thực tiễn