NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI VÀ MỐI QUAN HỆ DI TRUYỀN CỦA CÁC LOÀI TRONG GIỐNG MEGOPHRYS (AMPHIBIA: MEGOPHRYIDAE) Ở VIỆT NAM
Động vật học
Luận án tập trung nghiên cứu về sự đa dạng của giống Cóc mắt Megophrys (họ Megophryidae) ở Việt Nam, trong bối cảnh Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng đa dạng sinh học cao, đặc biệt là về các loài lưỡng cư. Mở đầu luận án nhấn mạnh tính cấp thiết của đề tài do số lượng loài lưỡng cư ở Việt Nam tăng nhanh trong những thập kỷ gần đây, với nhiều loài mới được mô tả, nhưng vị trí phân loại và mối quan hệ di truyền của một số loài trong giống Megophrys vẫn chưa rõ ràng do đặc điểm hình thái tương đồng. Mục tiêu chính là đánh giá đa dạng thành phần loài, đặc điểm phân bố và mối quan hệ di truyền của các loài thuộc giống này tại Việt Nam.
Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thực địa bổ sung tại 16 tỉnh thuộc 5 phân vùng địa lý khác nhau, kết hợp phân tích mẫu vật thu thập được và mẫu vật lưu trữ từ 23 tỉnh, cùng với phân tích sinh học phân tử gen 16S. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát thực địa vào ban đêm tại các sinh cảnh đặc trưng, đo đếm và định loại mẫu vật dựa trên các tài liệu khoa học, phân tích đặc điểm phân bố theo sinh cảnh, nơi thu mẫu, đai độ cao và phân vùng địa lý, cũng như đánh giá giá trị bảo tồn của các loài.
Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận tổng số 18 loài thuộc giống Megophrys ở Việt Nam. Trong đó, nghiên cứu đã mô tả 3 loài mới cho khoa học là Megophrys caobangensis, M. fansipanensis và M. hoanglienensis; đồng thời ghi nhận bổ sung loài M. gigantica cho khu hệ lưỡng cư của Việt Nam và mở rộng vùng phân bố của 8 loài khác ở các tỉnh. Về đặc điểm phân bố, các loài Cóc mắt chủ yếu được tìm thấy ở rừng tự nhiên (cả bị tác động mạnh và ít bị tác động), trên mặt đất và ở độ cao từ 800-1600 m, với phân vùng núi cao Tây Bắc có số lượng loài cao nhất. Phân tích mối quan hệ di truyền đã chia các loài Megophrys ở Việt Nam thành 5 phân giống chính: Panophrys, Ophryophryne, Brachytarsophrys, Atympanophrys và Xenophrys, với khoảng cách di truyền giữa các phân giống và các loài trong cùng phân giống được xác định rõ ràng.
Luận án cũng chỉ ra các yếu tố đe dọa chính đến các loài Megophrys như phá rừng, chia cắt sinh cảnh, săn bắt làm thực phẩm và cảnh. Từ đó, đề xuất các giải pháp bảo tồn tập trung vào các khu vực đa dạng sinh học cao, bảo vệ các loài quý hiếm, đặc hữu, sử dụng bền vững tài nguyên và nâng cao nhận thức cộng đồng, góp phần vào công tác quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.