info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu biến thể di truyền liên quan đến các bệnh Ly thượng bì bóng nước, Bạch tạng và Thiểu sản vành tai bằng giải trình tự hệ gen mã hóa

Năm2023
Lĩnh vựcCông nghệ kỹ thuật
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU BIẾN THỂ DI TRUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC BỆNH LY THƯỢNG BÌ BÓNG NƯỚC, BẠCH TẠNG VÀ THIỂU SẢN VÀNH TAI BẰNG GIẢI TRÌNH TỰ HỆ GEN MÃ HÓA

Ngành:

CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung vào nghiên cứu biến thể di truyền liên quan đến ba bệnh hiếm gặp tại Việt Nam: ly thượng bì bóng nước (EB), bạch tạng và thiểu sản vành tai. Hiện tại, thông tin di truyền về các bệnh này còn hạn chế, gây khó khăn cho việc chẩn đoán chính xác và phân loại bệnh. Nghiên cứu nhằm mục tiêu giải trình tự hệ gen mã hóa (WES) trên các bệnh nhân Việt Nam mắc ba bệnh lý trên để xác định các biến thể gen nguyên nhân/nguy cơ và các gen tiềm năng liên quan đến cơ chế bệnh sinh.

Các phương pháp chính bao gồm khai thác thông tin lâm sàng, thu thập mẫu máu, tách chiết DNA, giải trình tự toàn bộ hệ gen mã hóa, phân tích dữ liệu, giải trình tự Sanger để xác nhận biến thể, phân tích ảnh hưởng ghép nối, phân tích mạng lưới tương tác protein-protein (PPI) và làm giàu tập hợp gen theo KEGG, cùng với phân loại khả năng gây bệnh của biến thể theo ACMG.

Kết quả nghiên cứu đã xác định các biến thể gen có khả năng gây bệnh ở 7/8 bệnh nhân ly thượng bì bóng nước, 7/7 bệnh nhân bạch tạng và 1/11 bệnh nhân thiểu sản vành tai. Cụ thể, đối với ly thượng bì bóng nước, sáu bệnh nhân mắc loại loạn dưỡng mang các biến thể mới/hiếm trên gen COL7A1 và một bệnh nhân mắc loại đơn giản mang biến thể trên gen KRT5. Các kiểu hình nghiêm trọng nhất thường liên quan đến biến thể tạo mã kết thúc sớm (PTC). Đối với bạch tạng, nghiên cứu phân loại bệnh nhân thành ba nhóm OCA1, OCA2 và hội chứng Hermansky-Pudlak, với các biến thể tương ứng trên gen TYR, OCA2 và HPS1. Đặc biệt, biến thể TYR c.115T>C (p.W39R) được tìm thấy ở trạng thái đồng hợp tử lần đầu tiên ở phân nhóm bạch tạng da và mắt loại 1 tại Việt Nam, và khả năng sàng lọc trước sinh đã được chứng minh. Đối với thiểu sản vành tai, 108 biến thể (81 hiếm, 27 mới) trên 74 gen ứng viên được xác định, trong đó biến thể EYA1 p.R308* có thể là nguyên nhân gây bệnh ở một trường hợp liên quan đến hội chứng cung mang-tai-thận (BOR). Phân tích PPI và KEGG cũng chỉ ra các protein và con đường tín hiệu quan trọng như FN1, BMP2 và COL4A4.

Những đóng góp mới của luận án bao gồm xác định ba biến thể mới trên gen COL7A1 gây ly thượng bì bóng nước, phát hiện lần đầu tiên biến thể TYR c.115T>C đồng hợp tử ở bệnh nhân bạch tạng da và mắt loại 1 tại Việt Nam, và xác định 27 biến thể mới trên các gen ứng viên liên quan đến thiểu sản vành tai. Nghiên cứu khuyến nghị tiếp tục các nghiên cứu chức năng và mở rộng quy mô mẫu để làm rõ cơ chế bệnh sinh phức tạp. Chẩn đoán phân tử có ý nghĩa quan trọng trong tư vấn di truyền và quản lý bệnh hiếm.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của luận án
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
    • 3. Các nội dung nghiên cứu chính của luận án
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

    • 1.1. Bệnh ly thượng bì bóng nước
    • 1.2. Bệnh bạch tạng
    • 1.3. Bệnh thiểu sản vành tai
    • 1.4. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
  • CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.2. Đạo đức trong nghiên cứu
    • 2.3. Thời gian, địa điểm nghiên cứu
    • 2.4. Hóa chất, trang thiết bị và dụng cụ
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.5.1. Chuẩn bị DNA tổng số
      • 2.5.2. Giải trình tự toàn bộ hệ gen mã hóa
      • 2.5.3. Phân tích dữ liệu giải trình tự toàn bộ hệ gen mã hóa
      • 2.5.4. Giải trình tự Sanger
      • 2.5.5. Phân tích ảnh hưởng ghép nối của biến thể splicing
      • 2.5.6. Khuếch đại đa đầu dò phụ thuộc phản ứng ghép nối (MLPA)
      • 2.5.7. Phân tích mạng lưới tương tác protein-protein
      • 2.5.8. Phân tích làm giàu tập hợp gen theo KEGG
      • 2.5.9. Phân loại khả năng gây bệnh của biến thể theo Hiệp hội Bệnh học phân tử và Di truyền Y học Hoa Kỳ
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng ở người bệnh
      • 3.1.1. Ly thượng bì bóng nước
      • 3.1.2. Bạch tạng
      • 3.1.3. Thiểu sản vành tai
    • 3.2. Tách chiết DNA tổng số
    • 3.3. Dữ liệu thô toàn bộ hệ gen mã hóa của người bệnh
    • 3.4. Các biến thể liên quan đến bệnh
      • 3.4.1. Ly thượng bì bóng nước
        • 3.4.1.1. Dự đoán chức năng in silico của các biến thể mới
        • 3.4.1.2. Phân tích chức năng liên quan đến biến thể splicing COL7A1 c.4581+2delT
        • 3.4.1.2. Các trường hợp DEB mang biến thể gen COL7A1
        • 3.4.1.2. Trường hợp EBS mang biến thể gen KRT5
      • 3.4.2. Bạch tạng
        • 3.4.2.1. Các trường hợp bạch tạng da và mắt mang biến thể gen TYR
        • 3.4.2.2. Trường hợp bạch tạng da và mắt mang biến thể gen OCA2
        • 3.4.2.3. Trường hợp bạch tạng da và mắt mang biến thể gen HPS1
      • 3.4.2. Thiểu sản vành tai
        • 3.4.3.1. Các biến thể hiếm và mới tìm thấy ở người bệnh thiểu sản vành tai
        • 3.4.3.2. Phân tích dựa trên mô hình di truyền đơn gen
        • 3.4.3.3. Mạng lưới tương tác protein-protein
        • 3.4.3.4. Phân tích làm giàu tập hợp gen dựa theo KEGG
  • CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN

    • 4.1. Mối tương quan kiểu gen, kiểu hình ở nhóm người bệnh ly thượng bì bóng nước mang các biến thể gen COL7A1 và KRT5
    • 4.2. Phân tích di truyền giúp chẩn đoán chính xác các phân nhóm bạch tạng mà lâm sàng khó có thể chỉ ra được
    • 4.3. Yếu tố di truyền trong thiểu sản vành tai
    • 4.4. Ý nghĩa của chẩn đoán phân tử trong công tác tư vấn di truyền và quản lý bệnh hiếm
  • Những hạn chế trong nghiên cứu

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan