Quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Kinh tế chính trị
Phát triển nông nghiệp hữu cơ (NNHC) là xu hướng tất yếu toàn cầu và tại Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, hướng tới phát triển xanh, bền vững, thân thiện môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu. Tại Hà Nội, dù có tiềm năng lớn và đã đạt một số kết quả tích cực, NNHC vẫn đối mặt với nhiều hạn chế như quy mô sản xuất chưa tương xứng, chất lượng sản phẩm không đồng đều, hiệu quả mô hình chưa cao và đặc biệt là xung đột lợi ích giữa các chủ thể. Các ngành công nghiệp, năng lượng, dịch vụ có xu hướng phát triển mạnh, gây xung đột về sử dụng đất đai và môi trường với NNHC. Thiếu tư duy đổi mới và hệ thống cơ chế, chính sách đồng bộ cũng là những rào cản.
Luận án này được thực hiện nhằm làm rõ lý luận về quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC, phân tích thực trạng quan hệ lợi ích tại Hà Nội giai đoạn 2016-2020, từ đó đề xuất phương hướng, quan điểm và giải pháp hài hòa quan hệ lợi ích để thúc đẩy NNHC đến năm 2030. Đối tượng nghiên cứu là quan hệ lợi ích giữa các chủ thể trong phát triển NNHC dưới góc độ kinh tế chính trị, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phạm vi nghiên cứu bao gồm nội dung quan hệ lợi ích giữa nhà nước và các chủ thể trong chuỗi giá trị NNHC (cung ứng đầu vào, sản xuất, chế biến, tiêu thụ), tập trung vào các huyện có mô hình NNHC mạnh như Ba Vì, Sóc Sơn, Long Biên.
Luận án đã làm rõ khái niệm NNHC, phát triển NNHC, lợi ích và quan hệ lợi ích trong phát triển NNHC, cùng các đặc điểm và vai trò của nó. Nghiên cứu cũng phân tích các chủ thể quan hệ lợi ích (Nhà nước, nhà cung cấp đầu vào, nhà sản xuất, nhà chế biến/tiêu thụ) và các tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về hài hòa quan hệ lợi ích cũng được khảo cứu để rút ra bài học cho Hà Nội.
Thực trạng phát triển NNHC tại Hà Nội giai đoạn 2016-2020 cho thấy những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, nhu cầu xã hội, hạ tầng và thị trường, nhưng cũng còn khó khăn về năng lực sản xuất, tập quán lạc hậu. Luận án đánh giá những thành tựu đạt được về quy mô sản xuất, thu nhập của nông dân, ứng dụng khoa học công nghệ, lợi ích xã hội và môi trường, đồng thời chỉ ra các hạn chế như liên kết sản xuất kinh doanh thiếu bền vững, quản lý giám sát yếu, nhận thức người dân còn hạn chế và nguồn lực tài chính còn hẹp.
Trên cơ sở phân tích thực trạng và dự báo xu hướng, luận án đề xuất các quan điểm và nhóm giải pháp chính đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước, tăng cường liên kết giữa các chủ thể, nâng cao nhận thức, trình độ chuyên môn và ứng dụng khoa học công nghệ, cũng như phát huy vai trò của các chủ thể trong xử lý rủi ro, tranh chấp và thể chế hóa quyền lợi, trách nhiệm. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, hiệu quả, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.2. Phạm vi của luận án
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Cách tiếp cận
4.2. Phương pháp nghiên cứu
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
6. Kết cấu của luận án
1.1; 1.2. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU CỦA CÁC TÁC GIẢ NƯỚC NGOÀI VÀ TRONG NƯỚC
1.3. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
1.3.1. Khái quát kết quả nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài luận án
1.3.2. Những khoảng trống nghiên cứu và vấn đề đặt ra
2.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm nông nghiệp hữu cơ và phát triển nông nghiệp hữu cơ
2.1.1.2. Khái niệm quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
2.1.2. Đặc điểm quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
2.1.3. Vai trò của quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
2.2. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ
2.2.1. Nộ dung quan hệlợ ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
2.2.1.1. Các chủ thể quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
2.2.1.2. Quan hệ lợi ích giữa chủ thể nhà nước với các chủ thể sản xuất, kinh doanh hàng nông sản hữu cơ
2.2.2. Tiêu chí đánh giá quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
2.2.2.1. Các tiêu chí đánh giá quan hệ lợi ích của các chủ thể sản xuất, kinh doanh trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
2.2.2.2. Các tiêu chí đánh giá sự tác động của quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
2.3. KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HÀI HÒA QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ VÀ BÀI HỌC CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.3.1. Kinh nghiệm quốc tế và 2.3.2. Kinh nghiệm trong nước
2.3.3. Những bài học cho Thành phố Hà Nội
3.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1.1. Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển nông nghiệp hữu cơ ở Thành phố Hà Nội
3.1.1.1. Thuận lợi
3.1.1.2. Khó khăn
3.1.2. Tình hình phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn Thành phố Hà Nội
3.2. THỰC TRẠNG QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.2.1. Các chủ thể quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ ở thành phố Hà Nội
3.2.1.1. Chủ thể Nhà nước
3.2.1.2. Nhóm chủ thể cung cấp yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất hàng nông sản
3.2.1.3. Nhóm chủ thể trực tiếp sản xuất hàng nông sản hữu cơ
3.2.1.4. Nhóm chủ thể cung cấp yếu tố đầu ra (chế biến, tiêu thụ) hàng nông sản hữu cơ
3.2.2. Quan hệ lợi ích giữa chủ thể Nhà nước với các nhóm chủ thể quan hệ lợi ích trong chuỗi sản xuất hàng nông sản hữu cơ
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.3.1. Thành tựu
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
3.3.2.1. Hạn chế
3.3.2.2. Nguyên nhân của hạn chế
4.1. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ VÀ QUAN ĐIỂM HÀI HÒA QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
4.1.1. Xu hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam và trên thế giới
4.1.2. Quan điểm hài hòa quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
4.2. GIẢI PHÁP HÀI HÒA QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
4.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và tăng cường quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hữu cơ
4.2.2. Tăng cường liên kết giữa các chủ thể nhằm hài hòa lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
4.2.3. Nâng cao nhận thức của các chủ thể về nông nghiệp hữu cơ
4.2.4. Nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tổ chức quản lý cho các chủ thể tham gia phát triển nông nghiệp hữu cơ
4.2.5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ của các chủ thể tham gia sản xuất nông nghiệp hữu cơ
4.2.6. Phát huy vai trò của các chủ thể trong xử lý rủi ro, giải quyết tranh chấp nhằm hài hòa lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ
4.2.7. Thể chế hoá quyền lợi và trách nhiệm của từng chủ thể tham gia phát triển NNHC theo nguyên tắc đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế của các chủ thể