info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu thành phần loài, phân bố, vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles và ứng dụng lưới Zerofly® phòng chống véc tơ sốt rét tại khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, Đắk Lắk (2020-2023)

Năm2023
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Anh, Tiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI, PHÂN BỐ, VAI TRÒ TRUYỀN BỆNH CỦA MUỖI ANOPHELES VÀ ỨNG DỤNG LƯỚI ZeroFly® PHÒNG CHỐNG VÉC TƠ SỐT RÉT TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN EA SÔ, ĐẮK LẮK (2020-2023)

Ngành:

Côn trùng học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Bệnh sốt rét vẫn là một thách thức y tế công cộng phức tạp tại các vùng sinh thái đặc trưng như Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, Đắk Lắk. Sự đa dạng của các sinh cảnh, bao gồm khu dân cư, bìa rừng và trong rừng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và lan truyền của muỗi Anopheles, ảnh hưởng trực tiếp đến người dân và cán bộ kiểm lâm. Trong bối cảnh này, việc tìm kiếm các biện pháp phòng chống véc tơ hiệu quả và phù hợp với đặc điểm địa phương là vô cùng cần thiết. Luận án này đã nghiên cứu và đánh giá tiềm năng của lưới tẩm hóa chất ZeroFly® chứa deltamethrin (4.5g/kg), với hiệu lực tồn lưu kéo dài 2-3 năm, như một giải pháp bổ sung hoặc thay thế.

Mục tiêu chính của đề tài là xác định thành phần loài, phân bố, đặc tính sinh thái và vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles tại Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô giai đoạn 2020-2021, đồng thời đánh giá hiệu quả ứng dụng lưới ZeroFly® trong phòng thí nghiệm và thực địa. Nghiên cứu đã thu được 13 loài muỗi Anopheles, trong đó An. dirus và An. minimus được xác định là véc tơ chính, cùng với An. aconitus, An. jeyporiensis, An. maculatus là véc tơ phụ. An. dirus và An. minimus phân bố chủ yếu ở bìa rừng và trong rừng, đặc biệt An. dirus chiếm tỷ lệ cao (93.8%) trong rừng sâu và không tìm thấy ở khu dân cư. An. dirus có ái tính đốt máu người cao (100%) và hoạt động đốt mồi sớm, đạt đỉnh vào khoảng 17-19 giờ hoặc 22-23 giờ.

Nghiên cứu cũng chứng minh khả năng truyền bệnh sốt rét của An. dirus trong sinh cảnh rừng, với tỷ lệ nhiễm P. vivax và chỉ số lan truyền sốt rét đáng kể. Các quần thể An. dirus tại Ea Sô vẫn nhạy cảm hoàn toàn với alphacypermethrin và deltamethrin. Lưới ZeroFly® cho thấy hiệu lực diệt muỗi An. dirus cao (100% sau 24 giờ) trong cả phòng thí nghiệm (sau 18 tháng sử dụng) và thực địa (sau 6 tháng sử dụng). Lưới cũng cung cấp hiệu quả bảo vệ người khỏi muỗi đốt đáng kể (63.77 ± 13.72%) và được cán bộ kiểm lâm chấp nhận cao (100%), mặc dù có ghi nhận một số phản ứng kích ứng da tạm thời (23.33%) nhưng không có tác dụng phụ nghiêm trọng. Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc xây dựng các chiến lược phòng chống véc tơ sốt rét hiệu quả và bền vững hơn tại các khu vực có điều kiện tương tự.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Tổng quan (37 trang)
    • 1.1. Tình hình sốt rét trên thế giới, tại Việt Nam và điểm nghiên cứu
    • 1.2. Thành phần loài, phân bố, vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles
      • 1.2.1. Thành phần loài, phân bố của muỗi Anopheles trên thế giới
      • 1.2.2. Thành phần loài, phân bố của muỗi Anopheles tại Việt Nam
      • 1.2.3. Thành phần loài, phân bố của muỗi, bọ gậy An. dirus, An. minimus tại khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô
    • 1.3. Vai trò truyền bệnh sốt rét của muỗi Anopheles
      • 1.3.1. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét ở muỗi Anopheles
      • 1.3.2. Một số đặc tính sinh thái liên quan đến vai trò truyền bệnh sốt rét của muỗi Anopheles
        • 1.3.2.1. Ái tính lựa chọn vật chủ của An. dirus và An. minimus
        • 1.3.2.2. Tập tính đốt mồi của An. dirus và An. minimus
      • 1.3.3. Vai trò truyền bệnh sốt rét của một số véc tơ phụ ở Việt Nam
    • 1.4. Nghiên cứu độ nhạy cảm của muỗi Anopheles với hoá chất diệt côn trùng
    • 1.5. Các biện pháp chính phòng chống véc tơ sốt rét.
    • 1.6. Biện pháp sử dụng lưới ZeroFly® phòng chống muỗi Anopheles
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (27 trang)
    • 2.1. Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu 1: Xác định thành phần loài, phân bố, một số đặc tính sinh thái và vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, Đắk Lắk 2020-2021
      • 2.1.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
      • 2.1.2. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả ứng dụng lưới ZeroFly® phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét trong phòng thí nghiệm và tại thực địa
      • 2.2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
      • 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
    • 2.4. Sai số và hạn chế sai số
    • 2.5. Đạo đức trong nghiên cứu
  • Kết quả nghiên cứu (34 trang)
    • 3.1. Thành phần loài, phân bố, một số đặc tính sinh thái và vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles tại khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, tỉnh Đắk Lắk
      • 3.1.1. Thành phần loài, phân bố muỗi Anopheles, một số đặc tính sinh thái của véc tơ sốt rét tại khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô
        • 3.1.1.1. Thành phần loài, phân bố muỗi Anopheles theo sinh cảnh
        • 3.1.1.2. Thành phần loài, phân bố muỗi Anopheles theo mùa
        • 3.1.1.3. Thành phần loài, phân bố bọ gậy muỗi Anopheles
      • 3.1.2. Vai trò truyền bệnh của véc tơ sốt rét tại điểm nghiên cứu
        • 3.1.2.1. Kết quả xác định ký sinh trùng trong véc tơ sốt rét thu thập được
        • 3.1.2.2. Một số đặc tính sinh thái liên quan đến vai trò truyền bệnh của véc tơ sốt rét
    • 3.2. Hiệu quả ứng dụng lưới ZeroFly® phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét trong phòng thí nghiệm và tại thực địa
      • 3.2.1. Độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng của muỗi Anopheles tại điểm nghiên cứu
      • 3.2.2. Hiệu lực diệt muỗi của lưới ZeroFly® trong phòng thí nghiệm và tại thực địa
      • 3.2.3. Hiệu lực phòng chống muỗi đốt người của lưới ZeroFly®
      • 3.2.4. Tác dụng không mong muốn và sự chấp nhận của người sử dụng lưới ZeroFly®
  • Bàn luận (31 trang)
    • 4.1. Bàn luận về thành phần loài, phân bố, một số đặc tính sinh thái và vai trò truyền bệnh của véc tơ sốt rét tại khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, tỉnh Đắk Lắk
      • 4.1.1. Thành phần loài, phân bố muỗi truyền bệnh sốt rét
        • 4.1.1.1. Thành phần loài, phân bố muỗi truyền bệnh sốt rét theo sinh cảnh
        • 4.1.1.2. Thành phần loài, phân bố muỗi truyền bệnh sốt rét theo mùa
        • 4.1.1.3. Thành phần loài, phân bố bọ gậy muỗi Anopheles
      • 4.1.2. Vai trò truyền bệnh của muỗi truyền sốt rét tại điểm nghiên cứu
        • 4.1.2.1. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét của An. dirus và An. minimus
        • 4.1.2.2. Vai trò truyền bệnh của véc tơ phụ
        • 4.1.2.3. Một số đặc tính sinh thái liên quan đến vai trò truyền bệnh của An. dirus
    • 4.2. Bàn luận về hiệu quả ứng dụng lưới ZeroFly® phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét trong phòng thí nghiệm và tại thực địa
      • 4.2.1. Độ nhạy cảm của muỗi truyền sốt rét với một số hoá chất diệt côn trùng tại điểm nghiên cứu
      • 4.2.2. Hiệu lực diệt muỗi Anopheles của lưới ZeroFly® trong phòng thí nghiệm và tại thực địa
      • 4.2.3. Hiệu lực phòng chống muỗi đốt người của lưới ZeroFly®
      • 4.2.4. Tác dụng không mong muốn và sự chấp nhận của người sử dụng lưới ZeroFly®
  • Kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)
  • Luận án có 14 hình, 33 bảng số liệu, 4 phụ lục. Có 117 tài liệu tham khảo.

Tài liệu liên quan