info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và dinh dưỡng của giống cá Thòi lòi Periphthalmodon

Năm2024
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Anh, Tiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN VÀ DINH DƯỠNG CỦA GIỐNG CÁ THÒI LÒI Periophthalmodon PHÂN BỐ DỌC SÔNG HẬU

Ngành:

Sinh học, Chuyên ngành: Sinh thái học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và dinh dưỡng của giống cá thòi lòi (Periophthalmodon), bao gồm hai loài P. schlosseriP. septemradiatus, phân bố dọc sông Hậu. Mục tiêu chính là bổ sung dẫn liệu về nơi ở, dinh dưỡng, sinh sản và quần thể của chúng, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cập nhật cho công tác nghiên cứu và bảo tồn.

Về mặt khoa học, đề tài cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm sinh học và sinh thái học, như dinh dưỡng, sinh sản, phân bố và cấu trúc hang. Đây là nghiên cứu đầu tiên về cấu trúc hang của giống cá này ở sông Hậu. Những dữ liệu đầy đủ và có hệ thống về dinh dưỡng và sinh sản sẽ tạo tiền đề cho việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu là cơ sở tin cậy cho công tác nghiên cứu và bảo tồn giống cá Periophthalmodon.

Nghiên cứu đã phân tích cấu trúc hang của cả hai loài, cho thấy chúng có dạng hình chữ U, I, J, W với ụ đất quanh miệng, đóng vai trò quan trọng trong việc trốn tránh kẻ thù và đặc biệt là chức năng sinh sản (nơi đẻ trứng, thụ tinh và bảo vệ trứng). Cá thòi lòi đực đào hang bằng miệng và thường xuyên sửa chữa.

Về dinh dưỡng, cả hai loài đều thuộc nhóm cá ăn động vật (chỉ số RLG < 1). P. schlosseri chủ yếu ăn còng và cá nhỏ, trong khi P. septemradiatus ăn kiến và mùn. Mặc dù P. septemradiatus có khối lượng trung bình thấp hơn, chỉ số no của chúng lại cao hơn P. schlosseri. Hệ số béo của P. schlosseri cao hơn P. septemradiatus và không thay đổi đáng kể theo giới tính, mùa hay nhóm chiều dài.

Về sinh sản, giống cá Periophthalmodon có khả năng sinh sản quanh năm, tập trung vào mùa mưa. Tỷ lệ giới tính đực:cái ở P. schlosseri (Trần Đề) xấp xỉ 1:1, trong khi ở P. septemradiatus (dọc sông Hậu) là 1,90:1,00. Chiều dài thành thục sinh dục đầu tiên của cá đực lớn hơn cá cái ở cả hai loài. Sức sinh sản tuyệt đối của P. schlosseri cao hơn P. septemradiatus, nhưng sức sinh sản tương đối thì ngược lại.

Kết quả nghiên cứu quần thể cho thấy cá thòi lòi biển đang bị khai thác quá mức do chiều dài đánh bắt nhỏ hơn chiều dài thành thục và hệ số khai thác cao. Cá thòi lòi sông chưa bị khai thác làm thực phẩm nhưng môi trường sống đang bị thu hẹp và ô nhiễm.

Luận án kiến nghị tiếp tục nghiên cứu sinh lý sinh sản và thực hiện sinh sản nhân tạo để tái tạo nguồn lợi, bảo tồn loài, cung cấp đối tượng chăn nuôi mới (cá thòi lòi biển) và cá cảnh (cá thòi lòi sông). Đồng thời, khuyến cáo ngư dân thả lại cá thòi lòi biển có chiều dài nhỏ hơn 21 cm và hạn chế đánh bắt vào mùa cao điểm sinh sản (tháng 5-7) để duy trì sự sinh sản tự nhiên.

Mục lục chi tiết:

  • Mở đầu
  • Chương 1. Tổng quan
    • 1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
      • 1.1.1 Tổng quan về họ cá Oxudercidae
      • 1.1.2 Đặc tính đào hang của cá
      • 1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng của cá bống
      • 1.1.4 Đặc điểm sinh sản của cá bống
      • 1.1.5 Khái quát sinh học quần thể của cá bống
    • 1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
      • 1.2.1 Đa dạng họ cá Oxudercidae ở Việt Nam
      • 1.2.2 Tổng quan về hang cá bống ở ĐBSCL
      • 1.2.3 Tổng quan về dinh dưỡng cá bống ở ĐBSCL
      • 1.2.4 Đặc điểm sinh sản của cá bống ở ĐBSCL
      • 1.2.5 Sinh học quần thể của cá bống ở ĐBSCL
    • 1.3. Đối tượng nghiên cứu
      • 1.3.1 Loài Periophthalmodon schlosseri
      • 1.3.2 Loài Periophthalmodon septemradiatus
  • Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Thu mẫu và phân tích mẫu
      • 2.2.2. Nghiên cứu cấu trúc hang
      • 2.2.3. Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng
      • 2.2.4. Nghiên cứu đặc điểm sinh sản
      • 2.2.5. Nghiên cứu đặc điểm quần thể
  • Chương 3. Kết quả và thảo luận
    • 3.1. Số lượng mẫu của các nghiên cứu
    • 3.2. Đặc điểm hệ sinh thái tại các điểm nghiên cứu
      • 3.2.1. Các nhân tố vô sinh
      • 3.2.2. Hệ thực vật tại các điểm nghiên cứu
    • 3.3. Cấu trúc, vai trò và tập tính đào hang của cá thòi lòi Periophthalmodon
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực hang cá thòi lòi tại vùng nghiên cứu
        • 3.3.1.1 Khu vực hang cá thòi lòi biển
        • 3.3.1.2. Khu vực hang cá thòi lòi sông
      • 3.3.2. Đặc điểm nhận biết hang cá thòi lòi Periophthalmodon
      • 3.3.3. Cấu trúc hang cá thòi lòi Periophthalmodon
      • 3.3.4. Vai trò của hang cá thòi lòi Periophthalmodon
      • 3.3.5. Tập tính đào hang của cá thòi lòi Periophthalmodon
    • 3.4. Đặc điểm dinh dưỡng của cá Periophthalmodon phân bố dọc sông Hậu
      • 3.4.1. Hình thái hệ tiêu hóa của giống cá thòi lòi
      • 3.4.2. Chỉ số sinh trắc ruột RGL của cá Thòi lòi
        • 3.4.2.1 RGL theo nhóm chiều dài
        • 3.4.2.2 RLG theo mùa
        • 3.4.2.3 RLG theo giới tính
      • 3.4.3. Phổ thức ăn của cá thòi lòi
        • 3.4.3.1 Phổ thức ăn chung của cá thòi lòi
        • 3.4.3.2 Phổ thức ăn của cá thòi lòi theo giới tính
        • 3.4.3.3 Phổ thức ăn của cá thòi lòi theo mùa
        • 3.4.3.4 Phổ thức ăn của cá thòi lòi theo nhóm chiều dài
      • 3.4.4. Chỉ số no (FI) của cá thòi lòi
        • 3.4.4.1 Chỉ số no (FI) của cá thòi lòi tại các điểm nghiên cứu
        • 3.4.4.2 Chỉ số no (FI) của cá thòi lòi theo giới tính
        • 3.4.4.3 Chỉ số no (FI) của cá thòi lòi theo mùa
        • 3.4.4.4 Chỉ số no (FI) của cá thòi lòi theo nhóm chiều dài
      • 3.4.5. Hệ số béo Clark của cá thòi lòi
        • 3.4.5.1. Hệ số béo Clark của cá thòi lòi tại các điểm nghiên cứu
        • 3.4.5.2 Hệ số béo Clark của cá thòi lòi theo giới tính
        • 3.4.5.3 Hệ số béo Clark của cá thòi lòi theo mùa
        • 3.4.5.4. Hệ số béo Clark của cá thòi lòi theo nhóm chiều dài
    • 3.5. Đặc điểm sinh học sinh sản của giống cá thòi lòi Periophthalmodon phân bố dọc sông Hậu
      • 3.5.1. Tỷ lệ giới tính
        • 3.5.1.1 Xác định giới tính giống cá thòi lòi Periophthalmodon
        • 3.5.1.2 Tỷ lệ giới tính của giống cá thòi lòi Periophthalmodon
      • 3.5.2. Đặc điểm hình thái và mô học của tuyến sinh dục
        • 3.5.2.1. Hình thái tuyến trứng của giống Periophthalmodon
        • 3.5.2.2 Mô học của tuyến trứng giống cá Periophthalmodon
        • 3.5.2.3. Hình thái tuyến tinh của giống cá Periophthalmodon
        • 3.5.2.4. Mô học của tuyến tinh giống cá Periophthalmodon
      • 3.5.3. Mùa sinh sản của cá thòi lòi
        • 3.5.3.1. Mùa sinh sản của P. schlosseri
        • 3.5.3.2. Mùa sinh sản của cá P. septemradiatus
      • 3.5.4. Sức sinh sản
      • 3.5.5. Đường kính trứng
      • 3.5.6. Chiều dài thành thục sinh dục đầu tiên
    • 3.6. Đặc điểm sinh học quần thể của cá thòi lòi biển và thòi lòi sông phân bố dọc sông Hậu
      • 3.6.1. Tỷ lệ giới tính của quần thể cá thòi lòi
      • 3.6.2. Sự biến động chiều dài và khối lượng
      • 3.6.3. Các thông số sinh học quần thể
  • Kết luận và kiến nghị

Tài liệu liên quan