info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa dê Boer, Bách Thảo và Cỏ tại Ninh Bình, Yên Bái và Bắc Kạn.

Năm2016
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI GIỮA DÊ BOER, BÁCH THẢO VÀ CỎ TẠI NINH BÌNH, YÊN BÁI VÀ BẮC KẠN

Ngành:

CHĂN NUÔI

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa dê Boer, Bách Thảo và Cỏ tại Ninh Bình, Yên Bái và Bắc Kạn" được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề năng suất thấp của dê Cỏ bản địa trong chăn nuôi quảng canh. Đề tài tập trung vào việc lựa chọn tổ hợp lai dê Boer, Bách Thảo và dê Cỏ phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ tại ba tỉnh trên, với mục tiêu cụ thể là đánh giá đặc điểm sinh học, khả năng sinh sản, sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lai. Nghiên cứu được tiến hành từ năm 2009 đến 2014.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, về đặc điểm sinh học, dê Cỏ có số lượng hồng cầu và bạch cầu cao nhất, trong khi các tổ hợp lai ba máu có hàm lượng albumin cao nhất. Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của dê đều nằm trong giới hạn bình thường, cho thấy khả năng thích nghi tốt của các tổ hợp lai với môi trường chăn nuôi tại địa phương.

Về khả năng sinh sản, dê Cỏ có tuổi phối giống lần đầu sớm nhất. Số con đẻ ra trên lứa dao động từ 1,56 đến 1,73 con/lứa. Khả năng sinh trưởng cho thấy dê lai Bo x (BT x Cỏ) đạt khối lượng cơ thể lớn nhất ở 9 tháng tuổi (26,13 kg/con), vượt trội so với dê Cỏ thuần (15,07 kg/con). Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối cũng cao nhất ở dê lai Bo x (BT x Cỏ) và dê lai (Bo x (Bo x BT)) x Cỏ.

Đối với năng suất và chất lượng thịt, tỷ lệ thịt xẻ và thịt tinh tăng theo tỷ lệ máu Boer trong các tổ hợp lai, cao nhất ở dê lai Bo x (BT x Cỏ). Dê đực có các chỉ tiêu về khối lượng giết mổ, tỷ lệ thịt xẻ cao hơn dê cái. Hàm lượng protein thô cao nhất ở dê Cỏ, trong khi cholesterol thấp hơn ở dê lai. Tỷ lệ axit amin thiết yếu trên tổng axit amin cao nhất ở dê Cỏ.

Về tình hình dịch bệnh, đàn dê nhìn chung khỏe mạnh, dê Cỏ có khả năng mắc bệnh và tỷ lệ chết thấp hơn so với các tổ hợp lai 2 và 3 máu. Đề tài kiến nghị sử dụng dê đực lai Bo x (Bo x BT) hoặc dê đực lai (Bo x BT) để phối với dê cái Cỏ hoặc dê đực Boer phối với cái lai (BT x Cỏ) nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi dê ở nông hộ, đồng thời cần nghiên cứu thêm về dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế.

Mục lục chi tiết:

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
    • 1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
      • 1.2.1. Mục tiêu chung
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể
    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
    • 1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
      • 1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
      • 1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
      • 2.1.1. Đặc điểm sinh học của dê
      • 2.1.2. Khả năng sản xuất của dê
      • 2.1.2. Tình hình nghiên cứu dê Boer, Bách Thảo và dê Cỏ
      • 2.1.3. Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và trong nước
  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
      • 3.1.1. Địa điểm nghiên cứu
      • 3.1.2. Thời gian nghiên cứu
    • 3.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    • 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
    • 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 3.4.1. Bố trí thí nghiệm
      • 3.4.2. Xác định đặc điểm sinh học
      • 3.4.3. Khả năng sinh sản, sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt
      • 3.4.4. Tình hình dịch bệnh của đàn dê theo dõi
      • 3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
      • 4.1.1. Đặc điểm ngoại hình
      • 4.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh hóa máu
    • 4.2. KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
      • 4.2.1. Khả năng sinh sản
      • 4.2.2. Khả năng sinh trưởng
      • 4.2.3. Năng suất, chất lượng thịt
    • 4.3. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN
    • 5.2. KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan