info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Kết quả điều trị rách chóp xoay qua nội soi

Năm2014
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY QUA NỘI SOI

Ngành:

Chấn thương chỉnh hình

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Kết quả điều trị rách chóp xoay qua nội soi" của Tăng Hà Nam Anh, thuộc chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình, được hoàn thành tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2014, là một tóm tắt luận án Tiến sĩ Y học. Đề tài tập trung vào vấn đề rách chóp xoay, một tổn thương phổ biến ở người trên 40 tuổi, với tỉ lệ từ 10% đến 40% trong cộng đồng. Mặc dù các phương pháp phẫu thuật mổ mở đã được thực hiện từ lâu, nhưng mổ nội soi được đánh giá là hiệu quả hơn, giúp khâu chóp xoay và loại bỏ chèn ép mỏm cùng vai mà ít gây tổn hại cơ delta.

Tính cấp thiết của nghiên cứu này xuất phát từ việc kỹ thuật nội soi khớp vai đã được triển khai ở Việt Nam nhưng y văn trong nước còn thiếu các nghiên cứu cụ thể về kết quả chức năng khớp vai sau mổ nội soi trong ngắn, trung và dài hạn, các yếu tố ảnh hưởng như tuổi, giới, kích thước vết rách, các thương tổn kèm theo, biến chứng, và khả năng lành gân vào xương sau phẫu thuật.

Mục tiêu chính của luận án là mô tả đặc điểm tổn thương rách chóp xoay và các tổn thương kết hợp qua hình ảnh cộng hưởng từ và nội soi, đồng thời đánh giá kết quả điều trị bằng khâu gân qua nội soi và phân tích các yếu tố liên quan. Nghiên cứu này được xem là công trình đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dữ liệu về tính an toàn của phương pháp, các loại tổn thương đi kèm, tỉ lệ thương tổn, và kết quả chức năng khớp vai sau mổ dựa trên các yếu tố như tuổi, giới tính, kỹ thuật khâu, thời gian theo dõi và thời gian mổ.

Nghiên cứu đã theo dõi 144 bệnh nhân bị rách chóp xoay vai được phẫu thuật từ 01/06/2007 đến 31/12/2010. Kết quả cho thấy chức năng khớp vai của bệnh nhân cải thiện đáng kể sau mổ theo thang điểm Constant và UCLA, với 93,06% trường hợp đạt kết quả tốt đến rất tốt. Giới tính không ảnh hưởng đến kết quả, nhưng tuổi cao hơn có tương quan nghịch với điểm Constant. Đặc biệt, chức năng khớp vai không suy giảm theo thời gian theo dõi, với 92,78% bệnh nhân theo dõi trên 24 tháng đạt kết quả tốt đến rất tốt. Nghiên cứu cũng ghi nhận tỷ lệ tổn thương đi kèm là 29,8%, bao gồm tổn thương sụn viền và rách gân nhị đầu, nhưng việc xử lý các tổn thương này không làm xấu đi chức năng khớp vai sau mổ. Các biến chứng nghiêm trọng như nhiễm trùng hoặc tổn thương thần kinh không được ghi nhận, cho thấy tính an toàn của phương pháp.

Mục lục chi tiết:

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

  • 1. Đặt vấn đề
  • 2. Tính cấp thiết của đề tài:
  • 3. Những đóng góp mới của đề tài:
  • 4. Bố cục luận án:

Chương 1. TỔNG QUAN

  • 1.1. TỔNG QUAN VỀ CHÓP XOAY
    • 1.1.1. Giải phẫu học gân cơ chóp xoay
    • 1.1.2. Hình dạng mỏm cùng vai và bệnh lý rách chóp xoay
    • 1.1.3. Sự nuôi dưỡng của chóp xoay
    • 1.1.4. Cơ sinh học
      • 1.1.4.1. Khái niệm về cặp đôi lực
      • 1.1.4.2. Vai trò của chóp xoay trong việc giữ vững khớp vai
      • 1.1.4.3. Vai trò của gân chóp xoay trong các động tác vận động khớp vai
        • 1.1.4.3.1. Động tác dạng vai và khái niệm nút chặn mềm dẻo
        • 1.1.4.3.2. Động tác khép vai
        • 1.1.4.3.3. Động tác xoay trong và xoay ngoài
    • 1.1.5. Diễn tiến của rách chóp xoay
    • 1.1.6. Sinh bệnh học
    • 1.1.7. Chẩn đoán rách chóp xoay
      • Bệnh sử:
      • Lâm sàng:
      • Các nghiệm pháp khi khám cho phép chẩn đoán rách chóp xoay:
        • Nghiệm pháp cho đầu dài gân nhị đầu:
        • Nghiệm pháp cho gân trên gai:
        • Nghiệm pháp lon đầy:
        • Nghiệm pháp cho gân dưới gai và gân tròn bé hay chóp xoay phía sau:
        • Nghiệm pháp cho gân dưới vai
      • Cận lâm sàng:
      • Chẩn đoán phân biệt:
    • 1.1.8. Phân loại
      • 1.1.8.1. Phân loại theo độ dày và vị trí chỗ rách
      • 1.1.8.2. Theo kích thước của De Orio:
      • 1.1.8.3. Theo hình dạng
      • 1.1.8.4. Phân loại rách một phần theo Ellman:
  • 1.2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN KHÂU CHÓP XOAY QUA NỘI SOI
    • 1.2.1. So sánh lành gân khi khâu vào xương xốp và vào vỏ xương
    • 1.2.2. Kỹ thuật đóng neo vào xương
    • 1.2.3. Kỹ thuật khâu một hàng
    • 1.2.4. Kỹ thuật khâu hai hàng
    • 1.2.5. Kỹ thuật khâu bắc cầu
    • 1.2.6. So sánh giữa các kiểu khâu trong kỹ thuật khâu 1 hàng
    • 1.2.7. Các kỹ thuật cột chỉ trong nội soi khớp vai
      • 1.2.7.1. Khái niệm
      • 1.2.7.2. Phân loại nút chỉ
        • 1.2.7.2.1. Nút không trượt:
        • 1.2.7.2.2. Nút trượt:
    • 1.2.8. Các biến chứng trong phẫu thuật nội soi khâu chóp xoay
    • 1.2.9. Các bảng đánh giá chức năng khớp vai sau khâu chóp xoay.
  • 1.3. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT RÁCH CHÓP XOAY
    • 1.3.1. Phương pháp điều trị phẫu thuật mổ mở
    • 1.3.2. Phương pháp phẫu thuật mổ mở với đường mổ nhỏ
    • 1.3.3. Phương pháp khâu rách chóp xoay qua nội soi
    • 1.3.4. Các kết quả nghiên cứu trong nước

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    • Tiêu chuẩn chọn bệnh:
    • Tiêu chuẩn loại trừ:
  • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.2.1. Thiết kế nghiên nghiên cứu
    • 2.2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh và tính cỡ mẫu
    • 2.2.3. Các công cụ nghiên cứu
    • 2.2.4. Phương pháp phẫu thuật và phục hồi chức năng
      • 2.2.4.1. Chuẩn bị tiền phẫu
      • 2.2.4.2. Nội soi chẩn đoán và điều trị
      • 2.2.4.3. Các phương pháp khâu gân qua nội soi
      • 2.2.4.4. Chương trình phục hồi chức năng sau mổ.
    • 2.2.5. Đánh giá kết quả điều trị
    • 2.2.6. đánh giá kết quả lành gân trên phim MRI
    • 2.2.7 Phương pháp xử lí số liệu

Chương 3. KẾT QUẢ

  • 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
    • 3.1.1. Phân bố nam và nữ
    • 3.1.2. Tuổi trung bình của bệnh nhân
    • 3.1.3. Thời gian theo dõi trung bình
    • 3.1.4. Số lượng bệnh nhân bị rách chóp xoay toàn bộ bề dày và bán phần bề dày
    • 3.1.5. Kết quả thương tổn kèm theo rách chóp xoay có so sánh giữa hình ảnh MRI và nội soi khớp vai
    • Tổn thương rách bán phần hoặc toàn phần đầu dài gân nhị đầu
  • 3.2. Phương pháp điều trị rách chóp xoay:
    • 3.2.1. Phương pháp vô cảm
    • 3.2.2. Phương pháp khâu gân
    • 3.2.3. Phương pháp xử trí tổn thương đi kèm
  • 3.3. Kết quả điều trị
    • 3.3.1. Diễn biến gần sau mổ
    • 3.3.2. Kết quả xa
      • 3.3.2.1. Bảng điểm Constan trước và sau mỗ
      • 3.3.2.2. Bảng điểm UCLA sau mổ
      • 3.3.2.3. Số liệu rách toàn phần bề dày và rách bán phần bề dày: so sánh kết quả chức năng khớp vai sau mỗ giữa hai nhóm
      • 3.3.2.4. So sánh điểm Constant sau mổ của nhóm nữ và nam
      • 3.3.2.5. Điểm ULCA giữa nhóm rách 1 phần và rách toàn phần bề dày
      • 3.3.2.6. Điểm UCLA giữa nam và nữ
      • 3.3.2.7. Thời gian mỗ
      • 3.3.2.8. So sánh điểm Constant chức năng khớp vai sau mổ của 2 kỹ thuật khâu
      • 3.3.2.9. So sánh UCLA của 2 kỹ thuật khâu
      • 3.3.2.10. Tương quan giữa tuổi và Constant sau mỗ
      • 3.3.2.11. Tương quan giữa tuổi và UCLA
      • 3.3.2.12. Tương quan giữa thời gian mổ và điểm Constant chức năng khớp vai sau mỗ
      • 3.3.2.13. Tương quan giữa thời gian mổ và điểm UCLA chức năng khớp vai sau mỗ
      • 3.3.2.14. Tổn thương kèm theo
      • 3.3.2.15. So sánh điểm Constant trung bình chức năng khớp vai trước mổ của nhóm có tổn thương SLAP kèm theo rách chóp xoay và nhóm rách chóp xoay đơn thuần
      • 3.3.2.16. So sánh điểm UCLA trung bình chức năng khớp vai sau mổ của tổn thương SLAP kèm theo rách chóp xoay và nhóm rách chóp xoay đơn thuần
      • 3.3.2.17. So sánh điểm Constant trung bình chức năng khớp vai sau mổ của nhóm có tổn thương SLAP kèm theo rách chóp xoay và nhóm rách chóp xoay đơn thuần
      • 3.3.2.18. So sánh điểm Constant trung bình chức năng khớp vai trước mổ của nhóm có tổn thương rách đầu dài gân nhị đầu kèm theo rách chóp xoay và nhóm rách chóp xoay đơn thuần
      • 3.3.2.19. So sánh điểm Constant trung bình chức năng khớp vai sau mổ của nhóm có tổn thương rách đầu dài gân nhị đầu kèm theo rách chóp xoay và nhóm rách chóp xoay đơn thuần
      • 3.3.2.20. So sánh điểm UCLA trung bình chức năng khớp vai sau mổ của nhóm có tổn thương rách đầu dài gân nhị đầu kèm theo rách chóp xoay và nhóm rách chóp xoay đơn thuần
      • 3.3.2.21. Số bệnh nhân theo năm theo dõi, kết quả chức năng khớp vai của từng nhóm bệnh nhân theo năm theo dõi
      • 3.3.2.22. Các biến chứng
      • 3.3.2.23. Kết quả chụp MRI kiểm tra sau mổ

Chương 4. BÀN LUẬN

  • 4.1.1 Thương tổn kèm theo rách chóp xoay có so sánh giữa hình ảnh MRI và nội soi khớp vai
  • 4.1.2 kết quả lành gân chóp xoay qua hình ảnh cộng hưởng từ sau mổ khâu chóp xoay.
  • 4.2. Kết quả chức năng khớp vai sau mổ phân bố theo tuổi, giới, kiểu rách chóp xoay, kỹ thuật khâu chóp xoay, thời gian mổ và các thương tổn kèm theo
    • 4.2.1. Kết quả chức năng khớp vai phân bố theo giới tính
    • 4.2.2. Kết quả chức năng khớp vai sau mổ ở bệnh nhân lớn tuổi
    • 4.2.3. Kết quả chức năng khớp vai trước và sau mổ khâu rách chóp xoay qua nội soi
    • 4.2.4. So sánh kết quả chức năng khớp vai giữa nhóm rách bán phần bề dày gân chóp xoay và nhóm rách hoàn toàn
    • 4.2.5. So sánh kết quả chức năng khớp vai giữa nhóm khâu một hàng và khâu bắc cầu
    • 4.2.6. Tương quan giữa thời gian mỗ và kết quả chức năng khớp vai sau mổ
    • 4.2.7. Kết quả chức năng khớp vai sau mổ và các thương tổn đi cùng
  • 4.2.8 Kết quả chức năng khớp vai phân bố theo thời gian theo dõi
  • 4.3. Các biến chứng của phương pháp khâu chóp xoay hoàn toàn qua nội soi

KẾT LUẬN

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

Tài liệu liên quan