info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam

Năm2017
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

TUYỂN CHỌN VÀ NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CANH TÁC GIỐNG LÚA NẾP ĐỊA PHƯƠNG CHẤT LƯỢNG CAO PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN VÙNG NÚI TÂY BẮC VIỆT NAM

Ngành:

Khoa học cây trồng

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung giải quyết vấn đề cấp thiết về nâng cao năng suất và chất lượng lúa nếp tại vùng núi Tây Bắc Việt Nam, đặc biệt là tỉnh Điện Biên, nơi năng suất lúa trung bình thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung của cả nước và khu vực. Nguyên nhân chính được xác định là do cơ cấu giống nghèo nàn, thiếu các giống lúa nếp đặc sản năng suất cao, chất lượng tốt, cùng với kỹ thuật canh tác còn nhiều hạn chế.

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá nguồn gen lúa nếp địa phương để tuyển chọn các giống ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với điều kiện sản xuất tại Điện Biên, đồng thời xác định ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác để xây dựng quy trình phù hợp. Công trình đã thu thập và đánh giá đa dạng di truyền của 42 mẫu giống lúa nếp địa phương thông qua kiểu hình và chỉ thị phân tử SSR, chia thành 11 nhóm kiểu hình và 2 nhóm di truyền lớn, cung cấp thông tin định hướng cho công tác chọn tạo giống mới.

Kết quả nổi bật là việc tuyển chọn thành công giống lúa nếp cẩm ĐH6, được đánh giá là triển vọng nhất. Giống ĐH6 có thời gian sinh trưởng trung bình (132-138 ngày vụ Xuân, 115-117 ngày vụ Mùa), cây cao trung bình, thân cứng, bản lá hẹp, bông dài, nhiễm nhẹ sâu bệnh. Năng suất thực thu đạt 6,84 tấn/ha trong vụ Xuân và 5,84 tấn/ha trong vụ Mùa. Đặc biệt, ĐH6 có tỷ lệ gạo xát 62,7%, hàm lượng amylose 3,79%, nhiệt độ hóa hồ cao, cơm mềm và hạt gạo lật có màu tím, giàu anthocyanin và protein, phù hợp với yêu cầu chất lượng cao.

Nghiên cứu cũng xác định được các yếu tố kỹ thuật canh tác tối ưu cho giống ĐH6: thời vụ gieo thẳng sau 27/12 (vụ Xuân) với mật độ 100 kg/ha và sau 26/6 (vụ Mùa) với 90 kg/ha. Liều lượng phân bón được khuyến nghị là 8 tấn phân chuồng + 62 kg N + 45 kg P2O5 + 80 kg K2O/ha, hoặc 8 tấn phân chuồng + 60 kg N + 68 kg P2O5 + 80 kg K2O/ha. Việc sử dụng 900 kg phân hữu cơ vi sinh sông Gianh kết hợp NPK tối ưu hóa sinh trưởng, năng suất và đặc biệt cải thiện chất lượng gạo (tăng protein và anthocyanin, giảm amylose).

Các mô hình trình diễn tại Điện Biên, Tuần Giáo, Mường Chà đã chứng minh giống ĐH6 có năng suất cao hơn và hiệu quả kinh tế vượt trội so với giống đối chứng Nếp 97, với lợi nhuận tăng thêm từ 24,67 đến 42,34 triệu đồng/ha/vụ. Luận án đề xuất tiếp tục khai thác nguồn gen lúa nếp cẩm đa dạng và mở rộng sản xuất giống ĐH6 cùng quy trình canh tác đã được hoàn thiện tại Điện Biên và các tỉnh vùng Tây Bắc.

Tài liệu liên quan