Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
Đại Học Y Hà Nội
Nguyễn Việt Dũng
Luận án Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật kết hợp hóa chất trong ung thư vú có bộ ba thụ thể ER, PR và HER2 âm tính
Chuyên ngành: Y tế - Sức khoẻ
Luận án
2017
1Đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Đăng nhập ngayMục lục
1. Lời nói đầu .......................... 3
2. Chương 1: Giới thiệu ............ 7
3. Chương 2: Nội dung nghiên cứu .. 28
4. Kết luận ................................ 70
Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật kết hợp hóa chất trong ung thư vú có bộ ba thụ thể ER, PR và HER2 âm tính
Ung thư
Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật kết hợp hóa chất cho bệnh ung thư vú có bộ ba thụ thể ER, PR và HER2 âm tính, một thể bệnh có tiên lượng đặc biệt. Nghiên cứu đã phân tích đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân này, cho thấy độ tuổi trung bình là 48,17 ± 0,97 (dao động từ 24 đến 74 tuổi), chủ yếu ở thời kỳ tiền mãn kinh, phản ánh đặc điểm bệnh ở người trẻ tuổi. Tỷ lệ di căn hạch nách đáng kể là 49,1%, và ung thư thể ống xâm nhập chiếm đa số (82,5%). Mức độ biệt hóa mô học II và III chiếm 84,6%, trong đó độ III là 45,7%, cho thấy tính chất ác tính cao của khối u. Về giai đoạn bệnh theo phân loại AJCC 2010, phần lớn bệnh nhân ở giai đoạn II (68,4%) và III (26,3%). Luận án cũng chỉ ra mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) giữa kích thước u, di căn hạch, di căn xa và giai đoạn ung thư.
Về kết quả điều trị, nghiên cứu ghi nhận các biến chứng phẫu thuật không trầm trọng và không ảnh hưởng lớn đến bệnh nhân hay phác đồ điều trị. Tương tự, độc tính của hóa trị liệu trên các hệ huyết học, gan thận, da niêm mạc chủ yếu ở độ I và II, không làm gián đoạn quá trình điều trị. Tỷ lệ tái phát cục bộ được ghi nhận thấp (7,9%), tuy nhiên, tỷ lệ di căn xa lại cao (28,1%), với các vị trí thường gặp là tạng và não, ít gặp di căn xương. Luận án cung cấp dữ liệu về tỷ lệ sống thêm không bệnh (DFS) sau 3, 4 và 5 năm lần lượt là 85,9%, 79,0% và 72,7%. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS) tương ứng là 91,3%, 87,6% và 82,0%. Các yếu tố được xác định có ảnh hưởng độc lập đến thời gian sống thêm sau điều trị bao gồm kích thước u, tình trạng di căn hạch và độ mô học của khối u, cung cấp thông tin quan trọng cho việc tiên lượng và quản lý bệnh.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên