info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu đặc điểm sinh thái phân bố, sinh trưởng, sinh sản và thử nghiệm nuôi sinh khối trùn chi (Limnodrilus hoffmeisteri Claparede, 1862)

Năm2018
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI PHÂN BỐ, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN VÀ THỬ NGHIỆM NUÔI SINH KHỐI TRÙN CHỈ (Limnodrilus hoffmeisteri Claparede, 1862)

Ngành:

Nuôi trồng thủy sản

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm sinh thái phân bố, sinh trưởng, sinh sản và thử nghiệm nuôi sinh khối trùn chỉ (Limnodrilus hoffmeisteri Claparede, 1862)" được thực hiện nhằm giải quyết nhu cầu ngày càng tăng về trùn chỉ làm thức ăn trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt, đặc biệt cho cá bản địa, cá cảnh và cá nước lạnh. Hiện tại, L. hoffmeisteri chưa được nghiên cứu đầy đủ để sản xuất sinh khối đại trà.

Mục tiêu chính của đề tài là xây dựng cơ sở dữ liệu toàn diện về phân bố, sinh trưởng và sinh sản của trùn chỉ, đồng thời xác định các yếu tố tối ưu như cấu trúc nền đáy, độ dày nền đáy, loại và khẩu phần thức ăn, cùng mật độ thả nuôi ban đầu để phát triển quy trình nuôi sinh khối hiệu quả. Nghiên cứu cũng bao gồm thử nghiệm nuôi sinh khối trùn chỉ trong rãnh xi măng và ứng dụng sinh khối này trong nuôi vỗ cá sọc ngựa (Danio rerio) và ương nuôi cá xiêm đá (Betta splendens).

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trùn chỉ (L. hoffmeisteri) có khả năng phân bố rộng rãi trong các thủy vực nước ngọt không bị ảnh hưởng bởi nước thải công nghiệp và đô thị. Chúng chiếm ưu thế ở rãnh nước thải sinh hoạt (76,78 ± 8,34 %) và các ao nuôi trồng thủy sản (28,44 ± 4,25 % đến 42,06 ± 8,36 %). L. hoffmeisteri sinh sản quanh năm với hai mùa vụ chính (tháng 4-5 và 8-9), tuổi thành thục trung bình 35,33 ± 2,32 ngày, đẻ 0,66 ± 0,25 kén/ngày với 3,40 ± 1,66 phôi/kén, và thời gian phát triển phôi từ 6-12 ngày. Khả năng tái sinh của loài này là hữu hạn, chỉ phần đầu có thể tái sinh hoàn thiện.

Về sinh trưởng, trùn chỉ tăng trưởng liên tục cả về khối lượng và chiều dài, thuộc nhóm không đồng tăng trưởng. Điều kiện nuôi sinh khối tối ưu bao gồm nền đáy có tỷ lệ bùn từ 75% trở lên với độ dày 4cm, sử dụng thức ăn hỗn hợp bột đậu nành, bột ngô và cám gạo tỷ lệ 1:1:1, khẩu phần ăn 15% khối lượng thân và mật độ thả nuôi 10 mg/cm². Năng suất sinh khối trung bình đạt 1,58 ± 0,12 kg/m² sau 5 tuần nuôi, với hệ số sử dụng thức ăn là 1,46 ± 0,11.

Đặc biệt, trùn chỉ sống được chứng minh là thức ăn tốt nhất, giúp cá sọc ngựa bố mẹ đạt khả năng thành thục sinh dục và sinh sản tối ưu, đồng thời thúc đẩy sinh trưởng và tỷ lệ sống cao nhất cho cá xiêm đá giai đoạn cá hương.

Luận án này là một trong những công trình đầu tiên tại Việt Nam đi sâu vào nghiên cứu toàn diện về L. hoffmeisteri, cung cấp các dẫn liệu khoa học quý giá để bổ sung và hoàn thiện quy trình nuôi sinh khối, góp phần quan trọng vào việc chủ động nguồn thức ăn sống cho ngành nuôi trồng thủy sản và cá cảnh.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • 1. Mục tiêu của đề tài
    • 2. Nội dung nghiên cứu
    • 3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
    • 4. Những kết quả mới đã đạt được
  • CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu
    • 2.2 Sơ đồ khối nghiên cứu
    • 2.3 Phương pháp tiến hành các nội dung nghiên cứu
    • 2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ PHÂN BỐ CỦA TRÙN CHỈ TRONG CÁC THỦY VỰC NƯỚC NGỌT
    • 3.2 ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN VÀ KHẢ NĂNG TÁI SINH CỦA TRÙN CHỈ
    • 3.3 ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA TRÙN CHỈ (TN5)
    • 3.4 NGHIÊN CỨU NUÔI SINH KHỐI TRÙN CHỈ
    • 3.5 NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRÙN CHỈ SINH KHỐI NUÔI VỖ CÁ SỌC NGỰA (Danio rerio) VÀ ƯƠNG NUÔI CÁ XIÊM ĐÁ (Betta splendens)
  • CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

    • 4.1 KẾT LUẬN
    • 4.2 ĐỀ XUẤT
  • THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

  • DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

Tài liệu liên quan