info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu vạt nhánh xuyên động mạch mông trên kết hợp hút áp lực âm trong điều trị vết loét mạn tính cùng cụt.

Năm2017
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU VẠT NHÁNH XUYÊN ĐỘNG MẠCH MÔNG TRÊN KẾT HỢP HÚT ÁP LỰC ÂM

Ngành:

Y HỌC (Tiến sĩ Y học)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ này tập trung vào nghiên cứu ứng dụng vạt nhánh xuyên động mạch mông trên (NX ĐMMT) kết hợp với kỹ thuật hút áp lực âm (VAC) trong điều trị loét cùng cụt do tỳ đè. Bệnh lý loét cùng cụt là một vấn đề y tế thường gặp với tỷ lệ cao, và các nghiên cứu về giải phẫu ứng dụng vạt NX ĐMMT tại Việt Nam còn chưa đầy đủ.

Nghiên cứu được thực hiện trên 37 bệnh nhân, với cỡ mẫu thực tế cho các phân tích lâm sàng, mô bệnh học (25/37 BN) và vi khuẩn (15/37 BN). Tiêu chuẩn lựa chọn là bệnh nhân loét tỳ đè vùng cùng cụt. Phương pháp nghiên cứu bao gồm đánh giá hiệu quả của VAC trên các đặc điểm lâm sàng tại chỗ như phù nề, mô hạt, dịch tiết, và kích thước tổn thương trước và sau điều trị VAC, đồng thời theo dõi kết quả xa sau phẫu thuật.

Kết quả giải phẫu cho thấy đường kính trung bình của nhánh xuyên động mạch mông trên là 1,15 ± 0,16 mm tại nguyên ủy và 1,02 ± 0,15 mm ngoài cân cơ mông lớn. Các nhánh xuyên chủ yếu phân bố thành 4-5 nhánh (69,8%). Về đặc điểm lâm sàng, bệnh nhân có tuổi trung bình 57,5 ± X (dao động 17-87 tuổi) với nhiều bệnh nền khác nhau. Kích thước ổ loét trung bình trước VAC là 9,2 ± 2,5 cm chiều dài, 8,6 ± 2,0 cm chiều rộng và diện tích 82,5 ± 41,7 cm².

Điều trị VAC đã cải thiện đáng kể tình trạng ổ loét: giảm phù nề (62,2%), hình thành mô hạt (100%), giảm dịch tiết đục, hôi (59,5%), giảm lượng dịch từ 74,9 ± 20,5 ml xuống 25,1 ± 6,9 ml (p < 0,001), và giảm diện tích ổ loét từ 82,5 ± 42,3 cm² xuống 62,1 ± 30,9 cm² (p = 0,020). Số lượng vi khuẩn trung bình cũng giảm đáng kể (p = 0,002), và các thành phần mô bệnh học như tế bào viêm, nguyên bào sợi, tân mạch đều có sự biến đổi tích cực (p < 0,05).

Trong phẫu thuật tạo hình, 38 vạt được sử dụng trên 37 bệnh nhân (gồm 9 vạt trượt và 29 vạt cánh quạt). Kích thước vạt trung bình là 111,6 ± 27,0 cm² diện tích. Tỷ lệ vạt sống toàn bộ đạt 89,5%, trong khi 10,5% bị hoại tử mép vạt, không có trường hợp hoại tử toàn bộ. Thời gian liền vết thương chủ yếu từ 7-14 ngày (62,2%). Kết quả theo dõi xa cho thấy 89,2% bệnh nhân đạt kết quả tốt sau 1-3 tháng. Các kết quả từ 3-6 tháng và 7-12 tháng đều đạt 100% tốt. Kết quả từ 13-24 tháng là 15/17 tốt, 1/17 trung bình và 1/17 xấu. Thời gian theo dõi trung bình là 19,7 ± 14 tháng. Nghiên cứu khẳng định hiệu quả của phương pháp kết hợp này trong điều trị loét cùng cụt mạn tính.

Tài liệu liên quan