info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ về tiêm ngừa viêm gan siêu vi B và tỷ lệ trẻ có kháng thể sau tiêm ngừa.

Năm2018
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ VỀ TIÊM NGỪA VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ TỶ LỆ TRẺ CÓ KHÁNG THỂ SAU TIÊM NGỪA

Ngành:

Nhi khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Nhiễm vi rút viêm gan B (HBV) là vấn đề sức khỏe toàn cầu, với Việt Nam là vùng lưu hành cao. Tỷ lệ tiêm chủng vắc-xin viêm gan B (VGSVB) mũi sơ sinh còn thấp và kiến thức của cộng đồng về bệnh chưa đúng, tiềm ẩn nguy cơ cao tiến triển thành mạn tính ở trẻ em. Luận án này được thực hiện nhằm xây dựng và đánh giá bộ công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của bà mẹ về tiêm ngừa VGSVB, xác định tỷ lệ KAP đúng của các bà mẹ tại Thành phố Hồ Chí Minh, tìm mối liên quan giữa KAP với đặc điểm dân số của bà mẹ, và xác định tỷ lệ trẻ có đủ kháng thể bảo vệ sau tiêm ngừa.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng, phát triển bộ câu hỏi KAP dựa trên mô hình Niềm tin sức khỏe với độ tin cậy Cronbach's alpha là 0,72. Dữ liệu được thu thập từ 768 bà mẹ và xét nghiệm đáp ứng miễn dịch trên 199 trẻ đã tiêm ngừa đủ liều. Kết quả cho thấy, tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng là 69,5%, thái độ đúng là 46,6% và thực hành đúng (tiêm đủ 4 mũi và đúng lịch) chỉ đạt 33,9%. Kiến thức, thái độ và thực hành có mối liên quan thuận chiều với nhau, trong khi rào cản thực hành liên quan nghịch chiều với thực hành đúng. Các yếu tố dân số như nghề nghiệp, học vấn, nguồn thông tin, tiền sử gia đình có người mắc HBV, tham gia giáo dục sức khỏe, thu nhập và nơi cư trú đều có liên quan đến KAP của bà mẹ.

Về đáp ứng miễn dịch, 68,3% trẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi có đủ kháng thể bảo vệ sau tiêm ngừa, và không có trẻ nào bị nhiễm HBV. Tuy nhiên, tình trạng dinh dưỡng (gầy còm, thừa cân béo phì) làm giảm tỷ lệ trẻ có đủ kháng thể bảo vệ. Từ kết quả này, luận án kiến nghị cần tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe đại chúng, tập trung vào kiến thức về nguy cơ mắc bệnh, lịch tiêm ngừa, và làm rõ về tác dụng phụ thấp của vắc-xin để giảm rào cản và nâng cao thực hành đúng, đặc biệt là tiêm mũi sơ sinh. Đồng thời, cần xét nghiệm huyết thanh sau tiêm để đánh giá chính xác mức độ bảo vệ và khuyến khích tiêm nhắc lại cho trẻ có kháng thể âm tính.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề và Mục tiêu nghiên cứu (4 trang)
  • Tổng quan tài liệu (44 trang)
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (21 trang)
  • Kết quả nghiên cứu (41 trang)
  • Bàn luận (31 trang)
  • Kết luận và kiến nghị (3 trang)

Tài liệu liên quan