CHỌN LỌC NÂNG CAO NĂNG SUẤT 2 DÒNG GÀ LẠC THỦY VÀ KHẢ NĂNG CHO THỊT CỦA CON LAI GIỮA GÀ LẠC THỦY VỚI LƯƠNG PHƯỢNG
Chăn nuôi
Luận án tập trung vào việc chọn lọc nâng cao năng suất hai dòng gà Lạc Thủy và đánh giá khả năng cho thịt của con lai giữa gà Lạc Thủy với Lương Phượng. Gà Lạc Thủy là giống bản địa có chất lượng thịt và trứng tốt nhưng khối lượng cơ thể và năng suất trứng còn thấp. Trong khi đó, gà Lương Phượng là giống nhập nội có khả năng ghép phối tốt, sức kháng bệnh cao và năng suất trứng khá. Nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá tính đa dạng di truyền của gà Lạc Thủy bằng chỉ thị Microsatellite, nâng cao khối lượng cơ thể của dòng trống LT1 và năng suất trứng của dòng mái LT2, đồng thời đánh giá khả năng sản xuất của các con lai thương phẩm (LT12, LT1LV1, LV1LT1).
Về mặt khoa học, luận án cung cấp nghiên cứu hệ thống về đa dạng di truyền, ứng dụng bảo tồn, khai thác và cải thiện năng suất gà Lạc Thủy. Thực tiễn, nghiên cứu tạo cơ sở để nhân dòng, quản lý cận huyết, phát huy ưu thế lai, duy trì đa dạng sinh học và đáp ứng nhu cầu thị trường gà thịt lông màu chất lượng cao. Đóng góp mới của đề tài bao gồm việc khẳng định gà Lạc Thủy là nguồn gen bản địa quý của Việt Nam với đa dạng di truyền và cấu trúc riêng biệt, chọn lọc thành công để nâng cao năng suất thịt và trứng của hai dòng LT1 và LT2, và xác định công thức lai trống LT1 x mái LV1 mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Kết quả nghiên cứu cho thấy quần thể gà Lạc Thủy có đa dạng di truyền tương đối cao và hệ số cận huyết thấp. Hai dòng gà Lạc Thủy LT1 và LT2 đã được chọn lọc thành công, ổn định về đặc điểm ngoại hình. Dòng trống LT1 có khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi ở thế hệ 3 tăng đáng kể (21,06% ở trống, 15,53% ở mái) so với thế hệ xuất phát. Dòng mái LT2 có năng suất trứng đến 38 tuần tuổi ở thế hệ 3 tăng 17,67% so với thế hệ xuất phát. Các chỉ tiêu khác như tỷ lệ nuôi sống, tiêu tốn thức ăn và chỉ tiêu ấp nở đều ổn định. Hệ số di truyền của khối lượng cơ thể và năng suất trứng nằm ở mức trung bình, với khuynh hướng cải thiện tích cực qua các thế hệ.
Đối với con lai thương phẩm, con lai LT12 có tỷ lệ nuôi sống cao (95,33%), khối lượng cơ thể 16 tuần tuổi đạt 1.690,14g với ưu thế lai 4,12% và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng thấp (3,61kg). Con lai LT1LV1 và LV1LT1 cũng cho tỷ lệ nuôi sống cao (95,33% - 97,33%), khối lượng cơ thể 14 tuần tuổi cải thiện rõ rệt so với gà LT1, và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng thấp. Tỷ lệ thân thịt của con lai đạt 76,31 - 76,52%. Đánh giá hiệu quả kinh tế cho thấy công thức lai trống LT1 x mái LV1 mang lại hiệu quả cao nhất. Luận án đề xuất cần có kế hoạch phát triển các dòng gà LT1, LT2 và con lai LT1LV1, đồng thời nghiên cứu chế độ dinh dưỡng và phương thức chăn nuôi phù hợp cho từng dòng và con lai thương phẩm theo các vùng sinh thái.