Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
NGHIÊN CỨU TẠO CHẾ PHẨM SINH HỌC PHÂN HUỶ VẬT LIỆU CHÁY DƯỚI TÁN RỪNG THÔNG NHỰA VÀ THÔNG MÃ VĨ TỪ NẤM Ở VIỆT NAM
Quản lý tài nguyên rừng
Luận án "Nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học phân huỷ vật liệu cháy dưới tán rừng Thông nhựa và Thông mã vĩ từ nấm ở Việt Nam" tập trung giải quyết vấn đề cấp thiết về cháy rừng do sự tích tụ vật liệu cháy dưới tán rừng thông, gây thiệt hại nghiêm trọng đến hệ sinh thái và môi trường. Đề tài hướng đến việc phát triển giải pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm chi phí thông qua việc sử dụng vi sinh vật phân hủy vật liệu cháy (VLC) từ nấm. Mục tiêu chung của nghiên cứu là tạo chế phẩm phân hủy VLC từ nấm đảm bảo an toàn sinh học và thân thiện với môi trường. Các mục tiêu cụ thể bao gồm phân lập, tuyển chọn và xác định thành phần loài nấm phân giải cellulose dưới tán rừng thông, đánh giá mức độ an toàn sinh học và đa chức năng sinh học của các chủng nấm, mô tả đặc điểm sinh học và hình thái của chúng, cũng như xây dựng quy trình tạo chế phẩm.
Luận án đã đạt được những đóng góp quan trọng: (1) Phân lập và đánh giá khả năng phân giải cellulose của 42 chủng nấm từ đất mùn và lá mục dưới tán rừng Thông nhựa và Thông mã vĩ tại 5 địa điểm nghiên cứu. (2) Giám định được 22 loài nấm có hiệu lực phân giải cellulose mạnh và rất mạnh, trong đó ghi nhận 10 loài nấm mới cho khu hệ vi nấm ở Việt Nam, bao gồm Aspergillus chrysellus, Cladosporium halatolerans, Penicillium adametzii, P. austrosinicum, P. mariae-crucis, P. singorense, P. yezoense, Talaromyces pinophilus, Trichoderma citrinoviride và Umbelopsis angularis. (3) Đánh giá an toàn sinh học cao và tính đa chức năng (ức chế sinh vật gây bệnh, phân giải phốt phát) của bốn chủng nấm tiềm năng: Talaromyces pinophilus (HBN4.5), Trichoderma citrinoviride (LBN8.1), Penicillium sclerotiorum (SSN5.3) và Fomitopsis sp.2 (SSHN10). (4) Xây dựng thành công quy trình tạo chế phẩm phân hủy VLC từ ba chủng nấm được lựa chọn (SSN5.3, HBN4.5 và LBN8.1) với điều kiện nuôi cấy tối ưu (môi trường PD/CMC lỏng, 150 vòng/phút, 12 ngày, 25-30°C, pH 6-7, độ ẩm 80-90%). Chế phẩm có mật độ bào tử cao (>1,0x108 cfu/g) và thời hạn bảo quản 6 tháng ở nhiệt độ phòng. Kết quả thực nghiệm tại hiện trường cho thấy chế phẩm đã phân hủy 67,07-73,45% vật liệu cháy dưới tán rừng Thông nhựa và 66,76-73,65% dưới tán rừng Thông mã vĩ sau 5 tháng, cao hơn đáng kể so với đối chứng (15,23-15,54%), khẳng định hiệu quả trong việc giảm thiểu nguy cơ cháy rừng.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên