Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
NGHIÊN CỨU TỶ LỆ MẮC MỚI UNG THƯ VÚ Ở PHỤ NỮ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014-2016
Ung thư
Luận án "Nghiên cứu tỷ lệ mắc mới ung thư vú ở phụ nữ Hà Nội giai đoạn 2014-2016" được thực hiện nhằm cung cấp dữ liệu dịch tễ học quan trọng cho công tác phòng chống ung thư vú (UTV). UTV là bệnh ung thư phổ biến nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ trên toàn cầu, với 2.089.000 ca mắc mới và 881.000 ca tử vong theo GLOBOCAN 2018. Tại Việt Nam, UTV cũng đứng đầu trong các bệnh ung thư ở nữ giới, với tỷ suất mắc chuẩn hóa theo tuổi năm 2010 là 23/100.000 dân tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh. Mặc dù có tiên lượng tốt nếu phát hiện và điều trị sớm, các nghiên cứu dịch tễ học về UTV ở Việt Nam còn hạn chế.
Mục tiêu của luận án là xác định tỷ suất mắc mới UTV ở phụ nữ Hà Nội giai đoạn 2014-2016 và đánh giá thời gian sống thêm toàn bộ, cùng các yếu tố liên quan. Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam về dịch tễ học UTV ở phụ nữ Hà Nội trong giai đoạn này.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tổng số ca mắc mới UTV ở phụ nữ Hà Nội từ 2014-2016 là 3.502 ca, với nhóm tuổi mắc cao nhất là 50-59 tuổi (chiếm tỷ lệ 30,1%). Tỷ suất mắc thô chung đặc trưng theo tuổi là 31,0/100.000 dân, và tỷ suất mắc mới chuẩn theo tuổi là 29,4/100.000 dân. Đáng chú ý, tỷ suất mắc chuẩn theo tuổi ở nội thành (38,9/100.000 dân) cao hơn ngoại thành (21,7/100.000 dân).
Về thời gian sống thêm, thời gian sống thêm toàn bộ trung bình là 52,7 ± 0,3 tháng. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ ước tính cho 2 năm, 3 năm và 5 năm lần lượt là 92,3%; 90,9% và 86,2%. Luận án cũng phát hiện nhóm ung thư vú trẻ tuổi (< 40 tuổi) có tỷ lệ sống thêm toàn bộ 3 năm thấp hơn (90,1%) so với nhóm ≥ 40 tuổi (93,4%). Giai đoạn bệnh, kích thước u và tình trạng di căn hạch nách là ba yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến sống thêm toàn bộ, với thời gian sống thêm giảm dần theo giai đoạn bệnh và kích thước u lớn hơn, cũng như khi có di căn hạch nách. Cụ thể, tỷ lệ sống thêm toàn bộ 3 năm ở giai đoạn I là 100%, trong khi giai đoạn IV là 76,6%.
Trong luận án có 39 bảng, 17 biểu đồ và 04 hình và 02 bản đồ. Tài liệu tham khảo có 102 tài liệu (13 tài liệu tiếng Việt và 89 tài liệu tiếng Anh). Phần phụ lục bao gồm danh sách bệnh nhân, mẫu phiếu nghiên cứu ung thư vú.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên