info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu kết quả cầm máu bằng kẹp clip đơn thuần và kẹp clip kết hợp tiêm adrenalin 1/10.000 qua nội soi điều trị chảy máu do loét dạ dày tá tràng

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ CẦM MÁU BẰNG KẸP CLIP ĐƠN THUẦN VÀ KẸP CLIP KẾT HỢP TIÊM ADRENALIN 1/10.000 QUA NỘI SOI ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Ngành:

Nội Tiêu hóa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả cầm máu bằng kẹp clip đơn thuần và kẹp clip kết hợp tiêm adrenalin 1/10.000 qua nội soi trong điều trị chảy máu do loét dạ dày tá tràng. Chảy máu tiêu hóa trên là một biến chứng phổ biến tại Việt Nam. Các phương pháp điều trị nội soi, bao gồm kẹp clip và tiêm adrenalin, đã được ứng dụng rộng rãi và chứng minh hiệu quả, an toàn. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào từng phương pháp riêng lẻ hoặc so sánh với các kỹ thuật khác, chưa có sự so sánh hệ thống giữa kẹp clip đơn thuần và phương pháp phối hợp này.

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp tiến cứu, mô tả, theo dõi dọc, phân nhóm ngẫu nhiên, thực hiện trên 150 bệnh nhân chảy máu tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng (tổn thương từ Forrest IA đến Forrest IIB) tại khoa Nội Tiêu hóa - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 1/2013 đến tháng 3/2017. Bệnh nhân được chia thành hai nhóm: nhóm I (kẹp clip đơn thuần, n=75) và nhóm II (kẹp clip kết hợp tiêm adrenalin 1/10.000, n=75).

Kết quả cho thấy, hiệu quả cầm máu thành công ban đầu của nhóm điều trị kết hợp (nhóm II) đạt 100%, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm kẹp clip đơn thuần (nhóm I) là 90,7% (p=0,013). Hiệu quả cầm máu chung ở nhóm II cũng đạt 100% mức độ "Tốt", vượt trội đáng kể so với nhóm I (90,7% "Tốt", 6,7% "Trung bình", 2,7% "Kém") (p=0,025). Đặc biệt, đối với các trường hợp xuất huyết tiêu hóa mức độ Forrest I (A+B), nhóm II đạt hiệu quả cầm máu 100% so với 82,1% ở nhóm I (p=0,009). Thời gian nằm viện trung bình của nhóm II (5,8 ± 2,6 ngày) ngắn hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm I (7,7 ± 6,5 ngày) (p=0,025). Nghiên cứu không ghi nhận tai biến hay trường hợp tử vong nào ở cả hai nhóm. Các yếu tố tiên lượng nguy cơ chảy máu tái phát được xác định bao gồm tuổi (≥ 60), kích thước ổ loét (≥ 2,0 cm), điểm Rockall đầy đủ (≥ 3,5) và điểm Blatchford (≥ 11,5).

Từ kết quả này, nghiên cứu kết luận rằng phương pháp phối hợp tiêm adrenalin 1/10.000 với kẹp clip mang lại hiệu quả cầm máu cao hơn, đặc biệt đối với chảy máu do loét dạ dày tá tràng mức độ Forrest I, và góp phần rút ngắn thời gian nằm viện. Luận án kiến nghị áp dụng phương pháp phối hợp này và tiếp tục nghiên cứu sâu hơn với cỡ mẫu lớn hơn và thời gian theo dõi dài hơn.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Chương I TỔNG QUAN

    • 1.1. PHƯƠNG PHÁP TIÊM ADRENALIN CẦM MÁU

      • 1.1.1. Kỹ thuật tiêm và liều lượng

      • 1.1.2. Hiệu quả cấm máu tiêm adrenalin qua nội soi

    • 1.2. PHƯƠNG PHÁP KẸP CLIP CẦM MÁU

      • 1.2.1. Lịch sử và nguyên lý kỹ thuật

      • 1.2.2. Hiệu quả cầm máu bằng clip qua nội soi.

  • Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.

    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

      • 2.2.2. Kỹ thuật cầm máu bằng kẹp clip qua nội soi

      • 2.2.3. Kỹ thuật cầm máu bằng tiêm adrenalin

      • 2.2.4. Nhận định kết quả

        • 2.2.4.1. Tiêu chuẩn cầm máu kỳ đầu (cầm máu tức thời)

        • 2.2.4.2. Đánh giá kết quả sau các lần cầm máu:

        • 2.2.4.3. Đánh giá kết quả cầm máu chung

        • 2.2.4.4. Chỉ tiêu đánh giá về kỹ thuật và tính an toàn

        • 2.2.4.5. So sánh hiệu quả cầm máu giữa: kẹp clip đơn thuần với phối hợp tiêm adrenalin 1/10.000

      • 2.2.5. Sử dụng thang điểm đánh giá nguy cơ CMTH tái phát, nguy cơ tử vong sau điều trị.

      • 2.2.6. Xử lý số liệu

  • Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU

    • 3.2. SO SÁNH KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA 2 NHÓM

      • 3.2.1. Đánh giá kết quả cầm máu kỳ đầu (lần 1)

      • 3.2.2. Kết quả cầm máu chung.

      • 3.2.3. Thời gian nằm viện

    • 3.3. KẾT QUẢ CẦM MÁU ĐỐI VỚI PHÂN LOẠI FORREST

      • 3.3.1. Kết quả cầm máu với mức độ Forrest I (A+B)

    • 3.4. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA KỸ THUẬT

      • 3.4.1. Nhận xét về đặc điểm kỹ thuật và tính an toàn

    • 3.5. MỐI LIÊN QUAN THANG ĐIỂM VỚI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

      • 3.5.1. Thang điểm Rockall, Blatchfort với vị trí tổn thương

      • 3.5.2. Tiên lượng CMTH tái phát

        • 3.5.2.1. Mối liên quan ngưỡng tuổi với nguy cơ CMTH tái phát.

        • 3.5.2.2. Mối liên quan kích thước ổ loét với CMTH tái phát.

        • 3.5.2.3. Mối liên quan điểm Rockall đầy đủ với nguy cơ CMTH tái phát.

        • 3.5.2.4. Mối liên quan điểm Blatchford với nguy cơ CMTH tái phát.

  • Chương IV BÀN LUẬN

    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

    • 4.2. SO SÁNH KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GIỮA 2 NHÓM

      • 4.2.1. So sánh hiệu quả cầm máu ban đầu qua nội soi điều trị.

      • 4.2.2. Kết qủa cầm máu chung giữa 2 nhóm điều trị nội soi

      • 4.2.3. Thời gian nằm viện của 2 nhóm.

    • 4.3. KẾT QUẢ CẦM MÁU ĐỐI VỚI PHÂN LOẠI FORREST

    • 4.4. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA KỸ THUẬT

    • 4.5. MỐI SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ CẦM MÁU

      • 4.5.1. Liên quan giữa thang điểm Rockall lâm sàng, Blatchfort

      • 4.5.2. Các yếu tố liên quan đến tiên lượng CMTH tái phát

  • KẾT LUẬN

    • 1. Đánh giá kết quả cầm máu của hai nhóm

    • 2. Đặc điểm kỹ thuật, tính an toàn và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

  • KIẾN NGHỊ

  • DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

Tài liệu liên quan