ẢNH HƯỞNG CỦA KẾ HOẠCH THUẾ ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Luận án "Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp: Trường hợp các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết ở Việt Nam" của tác giả Vũ Thị Anh Thư, thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Nghiên cứu này tập trung vào kế hoạch thuế (KHT) như một tập hợp các hoạt động hoạch định nhằm khai thác hợp pháp các chính sách, cơ chế để tối ưu hóa thuế, từ đó gia tăng lợi ích và giá trị doanh nghiệp (GTDN). Luận án được thực hiện trong bối cảnh các nghiên cứu trước đây về tác động của KHT đến GTDN còn chưa thống nhất, đặc biệt khi xem xét vai trò kép của Nhà nước tại Việt Nam (vừa là cổ đông vừa là cơ quan thu thuế).
Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất KHT phù hợp dựa trên đánh giá ảnh hưởng của KHT đến GTDN cho các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá ảnh hưởng của KHT đến GTDN, vai trò điều tiết của sở hữu Nhà nước lên mối quan hệ này, và đưa ra khuyến nghị KHT khi có hoặc không có điều tiết bởi sở hữu Nhà nước. Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, phân tích dữ liệu bảng trong giai đoạn 5 năm (2015-2019) từ 513 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX, do FiinGroup cung cấp.
Kết quả nghiên cứu cho thấy KHT có ảnh hưởng thuận chiều đến GTDN, góp phần gia tăng giá trị công ty thông qua việc giảm thuế suất hiệu dụng kế toán (ETR). Ảnh hưởng này đặc biệt mạnh mẽ hơn đối với nhóm doanh nghiệp có sở hữu Nhà nước ở mức kiểm soát. Ngược lại, khi sở hữu Nhà nước ở mức thấp, sự ảnh hưởng của sở hữu Nhà nước lên mối quan hệ giữa KHT và GTDN suy yếu dần. Đối với vai trò điều tiết của sở hữu Nhà nước, nghiên cứu chỉ ra rằng ở nhóm doanh nghiệp có sở hữu kiểm soát, Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác giá trị KHT, làm mạnh thêm mối quan hệ KHT và GTDN, phù hợp với lý thuyết nhà quản lý và "bàn tay hỗ trợ". Trong khi đó, ở nhóm doanh nghiệp không có sở hữu kiểm soát và trong mẫu chung, vai trò điều tiết của sở hữu Nhà nước là ngược chiều, do sự ưu tiên mục tiêu thu thuế của Nhà nước làm suy yếu mối quan hệ này, được giải thích bởi lý thuyết đại diện và "can thiệp có động cơ".
Luận án đóng góp về mặt lý thuyết bằng việc mở rộng lý thuyết đại diện hiện đại và đề xuất sử dụng phối hợp các cặp lý thuyết đối lập. Về phương pháp luận, luận án khẳng định thuế suất hiệu dụng kế toán là thước đo hợp lý cho KHT và sở hữu Nhà nước là thước đo chất lượng quản trị. Về thực nghiệm, luận án làm rõ sự điều tiết của sở hữu Nhà nước đến mối quan hệ KHT và GTDN trong bối cảnh Việt Nam, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu hiện có.
1.1. Lý do nghiên cứu
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.5. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
1.5.1. Dữ liệu
1.5.2. Phương pháp nghiên cứu
1.6. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp mới
1.7. Kết cấu tổng quát của Luận án
2.1. Tổng quan về kế hoạch thuế, sở hữu nhà nước và giá trị doanh nghiệp
2.1.1. Kế hoạch thuế
2.1.1.1. Khái niệm kế hoạch thuế
2.1.1.2. Lợi ích và chi phí của kế hoạch thuế
2.1.1.3. Đo lường kế hoạch thuế
2.1.1.4. Phương pháp tiếp cận trong kế hoạch thuế
2.1.2. Sở hữu Nhà nước
2.1.3. Giá trị doanh nghiệp
2.2. Cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp và vai trò của sở hữu nhà nước
2.2.1. Lý thuyết đại diện
2.2.2 Lý thuyết nhà quản lý
2.2.3 Lý thuyết về bàn tay hỗ trợ và lý thuyết bàn tay can thiệp có động cơ
2.2.4. Lý thuyết chi phí chính trị và lý thuyết quyền lực chính trị
2.2.5. Thảo luận về lý thuyết giải thích ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp và vai trò điều tiết của sở hữu Nhà nước
2.2.5.1. Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp
2.2.5.2. Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp khi có điều tiết bởi sở hữu Nhà nước
2.2.5.3. Khung lý thuyết cho nghiên cứu ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp và vai trò điều tiết của sở hữu Nhà nước tại Việt Nam
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan
2.3.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp
2.3.2. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp khi có sự điều tiết bởi yếu tố khác
2.3.3. Khoảng trống nghiên cứu
3.1. Quy trình nghiên cứu
3.2. Mô hình nghiên cứu
3.2.1. Khái quát mô hình nghiên cứu
3.2.2. Giải thích biến và giả thuyết nghiên cứu
3.2.2.1. Giải thích biến
3.2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu
3.3. Mẫu và dữ liệu nghiên cứu
3.3.1. Mẫu nghiên cứu
3.3.2. Dữ liệu nghiên cứu
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
4.1. Thống kê mô tả các biến
4.2. Phân tích tương quan
4.2.1. Ma trận hệ số tương quan
4.2.2. Phân tích tương quan bằng biểu đồ theo giá trị trung bình năm
4.3. Phân tích hồi quy
4.3.1. Phân tích kết quả hồi quy của Mô hình 1
4.3.1.1. Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM
4.3.1.2. Lựa chọn kết quả hồi quy
4.3.1.3. Kiểm định vi phạm
4.3.1.4. Kết quả hồi quy khắc phục vi phạm
4.3.2. Phân tích hồi quy Mô hình 2
4.3.2.1. Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM
4.3.2.2. Lựa chọn kết quả hồi quy
4.3.2.3. Kiểm định vi phạm
4.3.2.4. Kết quả hồi quy khắc phục vi phạm
4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu
4.4.1. Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp
4.4.2. Vai trò điều tiết của sở hữu Nhà nước đối với ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp.
4.4.3. Ảnh hưởng của các yếu tố khác đến giá trị doanh nghiệp
5.1. Kết luận
5.2. Gợi ý và khuyến nghị
5.2.1. Đối với các nhà đầu tư
5.2.2. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp
5.2.3. Đối với các cơ quan Nhà nước có liên quan
5.2.3.1 Đối với Bộ Tài Chính
5.2.3.2. Đối với cơ quan đại diện phần vốn Nhà nước
5.2.4. Đối với nhà nghiên cứu
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI
5.3.1. Hạn chế đề tài
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài