info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Xây dựng các tiêu chí đánh giá và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để đảm bảo hoạt động bền vững của nhà máy xử lý nước thải đô thị.

Năm2019
Lĩnh vựcCông nghệ kỹ thuật
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỂ ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG BỀN VỮNG CỦA NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ

Ngành:

Công nghệ môi trường nước và nước thải

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỂ ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG BỀN VỮNG CỦA NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ" của Đỗ Thị Minh Hạnh tập trung giải quyết các thách thức trong xử lý nước thải đô thị tại Việt Nam. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng dẫn đến tình trạng hệ thống thoát nước và các nhà máy xử lý nước thải (NMXLNT) hoạt động hạn chế về số lượng và chất lượng, nhiều NMXLNT hoạt động dưới 50% công suất thiết kế hoặc không hiệu quả do các vấn đề về lựa chọn công nghệ, đấu nối nước thải và nguồn kinh phí vận hành, bảo dưỡng không đủ. Thực trạng này đòi hỏi phải có các tiêu chí đánh giá và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (KT-KT) để đảm bảo hoạt động bền vững của các NMXLNT.

Mục đích nghiên cứu là xây dựng các tiêu chí đánh giá và chỉ tiêu KT-KT để đảm bảo sự hoạt động bền vững cho NMXLNT đô thị, đồng thời áp dụng chúng để đánh giá NMXLNT thành phố Bắc Ninh. Luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu đa dạng, bao gồm điều tra, thu thập số liệu, phân tích lý thuyết, tham vấn chuyên gia và phương pháp phân tích thứ bậc (AHP). Các đóng góp mới của luận án bao gồm việc xây dựng 6 nhóm tiêu chí đánh giá sự hoạt động bền vững của NMXLNT đô thị ở Việt Nam (Công suất và hiệu quả xử lý nước thải; Chi phí vận hành và bảo trì; Sự phù hợp công nghệ XLNT với điều kiện địa phương; Điều kiện hoạt động ổn định của công trình và thiết bị; An toàn và thân thiện môi trường; Sự thích ứng với tác động bất lợi của biến đổi khí hậu và thay đổi yếu tố đầu vào) và các chỉ tiêu KT-KT tương ứng. Luận án cũng đã ứng dụng phương pháp AHP để xác định trọng số và thứ tự ưu tiên của các tiêu chí này.

Kết quả áp dụng các tiêu chí và chỉ tiêu KT-KT cho NMXLNT Bắc Ninh cho thấy nhà máy hoạt động bền vững với tổng điểm 75,39 (trên ngưỡng tối thiểu 70 điểm). Tuy nhiên, vẫn còn một số chỉ tiêu chưa đảm bảo như giá dịch vụ thoát nước cao, chi phí xử lý chưa tính khấu hao hoàn vốn, nguồn thu chưa có lộ trình giảm bù giá của nhà nước, và công suất hoạt động thực tế thường nhỏ hơn thiết kế. Luận án đưa ra kiến nghị hoàn thiện các chỉ tiêu KT-KT để lượng hóa, làm cơ sở thực hiện các giải pháp đảm bảo NMXLNT đô thị hoạt động bền vững và đề xuất phát triển phương pháp AHP trong công tác Benchmarking các NMXLNT đô thị.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (40 trang)

    • 1.1. Đặc điểm nước thải đô thị và hoạt động của nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung

      • 1.1.1. Thành phần và tính chất của nước thải đô thị

      • 1.1.2. Tổ chức thoát nước đô thị và quá trình xử lý trong nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung

    • 1.2. Đánh giá hiện trạng hoạt động của các nhà máy xử lý nước thải đô thị ở Việt Nam

      • 1.2.1. Hiện trạng hoạt động các nhà máy xử lý nước thải đô thị ở Việt Nam

      • 1.2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động các nhà máy xử lý nước thải đô thị hiện có

        • a) Hiệu quả hoạt động của các NMXLNT

        • b) Hiệu quả xử lý bùn thải và mùi

    • 1.3. Các nguyên nhân chính của việc các nhà máy xử lý nước thải đô thị hoạt động không bền vững.

      • 1.3.1. Nguyên nhân về thể chế

        • a. Các văn bản pháp luật

      • 1.3.2. Quản lý tài sản và nguồn nhân lực

        • a. Quản lý tài sản và vận hành HTTN và XLNT đô thị

        • b. Nguồn nhân lực

        • c. Thông tin truyền thông và giáo dục cộng đồng

      • 1.3.3. Kinh phí vận hành và bảo trì

      • 1.3.4. Các vấn đề công nghệ và kỹ thuật

        • a. Công nghệ thoát nước và XLNT

        • b. Các vấn đề về kỹ thuật

    • 1.4. Thực trạng về đảm bảo hoạt động bền vững của các nhà máy xử lý nước thải đô thị trên thế giới

      • 1.4.1. Thực trạng quản lý nước thải và hoạt động của các nhà máy xử lý nước thải đô thị một số nước trên thế giới

      • 1.4.2. Tổng quan về cơ chế chính sách và quản lý tài chính đảm bảo các nhà máy xử lý nước thải hoạt động bền vững trên thế giới

      • 1.4.3. Thực trạng về đánh giá hoạt động bền vững của nhà máy xử lý nước thải trên thế giới

        • 1.4.3.1. Đánh giá hoạt động bền vững của NMXLNT của Hy Lạp

        • 1.4.3.2. Đánh giá bền vững XLNT tại Thụy Điển

  • Chương 2: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu (30 trang)

    • 2.1. Cơ sở khoa học để xây dựng các tiêu chí đánh giá và chỉ tiêu đảm bảo tính bền vững của NMXLNT đô thị

      • 2.1.1. Khái niệm chung

      • 2.1.2. Hoạt động bền vững của nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung

        • 2.1.2.1. Tính bền vững của NMXLNT đô thị

        • 2.1.2.2. Tính bền vững của NMXLNT đô thị tập trung trong bối cảnh Biến đổi khí hậu

      • 2.1.3. Các tiêu chí đánh giá tính bền vững nhà máy XLNT đô thị

    • 2.2. Các phương pháp nghiên cứu để xây dựng tiêu chí và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

      • 2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

      • 2.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa

      • 2.2.3. Phương pháp xác định trọng số các tiêu chí

      • 2.2.4. Phương pháp tham vấn chuyên gia

      • 2.2.5. Phương pháp phân tích thứ bậc AHP

  • Chương 3: Xây dựng các tiêu chí đánh giá và chỉ tiêu KTKT để đảm bảo sự hoạt động bền vững của các NMXLNT đô thị ở Việt Nam (55 trang)

    • 3.1. Xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động bền vững của nhà máy xử lý nước thải

    • 3.2. Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đảm bảo sự hoạt động bền vững của nhà máy xử lý nước thải đô thị

      • 3.2.1. Nhóm chỉ tiêu Công nghệ

        • 3.2.1.1. Chỉ tiêu Công suất và chế độ thải nước

        • 3.2.1.2. Chỉ tiêu Hiệu quả xử lý nước thải

      • 3.2.2. Nhóm chỉ tiêu Vận hành và bảo trì

        • 3.2.2.1. Chỉ tiêu Sự phù hợp với điều kiện của địa phương

        • 3.2.2.2. Chỉ tiêu Khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu

        • 3.2.2.3. Chỉ tiêu An toàn thân thiện với môi trường xung quanh

      • 3.2.3. Nhóm chỉ tiêu Thể chế và quản lý

        • 3.2.3.1. Chỉ tiêu Cơ chế quản lý về hoạt động của đơn vị vận hành NMXLNT

        • 3.2.3.2. Chỉ tiêu Tổ chức quản lý vận hành

        • 3.2.3.3. Chỉ tiêu Quản lý tài sản

      • 3.2.4. Nhóm chỉ tiêu Tài chính

        • 3.2.4.1. Chỉ tiêu Giá dịch vụ thoát nước

        • 3.2.4.2. Chỉ tiêu Nguồn thu của NMXLNT

        • 3.2.4.3. Chỉ tiêu Tiết kiệm chi phí vận hành và bảo trì

    • 3.3. Áp dụng các tiêu chí và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để đảm bảo tính bền vững trong hoạt động của nhà máy xử lý nước thải thành phố Bắc Ninh

      • 3.3.1. Mô tả hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải thành phố Bắc Ninh

      • 3.3.2. Đánh giá tính bền vững trong hoạt động của nhà máy xử lý nước thải Bắc Ninh

      • 3.3.3. Áp dụng các chỉ tiêu KT-KT để đảm bảo sự bền vững trong hoạt động của nhà máy xử lý nước thải Bắc Ninh

Tài liệu liên quan