info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên của người Khmer vùng đồng bằng sông Cửu Long

Năm2020
Lĩnh vựcKhoa học xã hội
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Ngành:

Văn hóa học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng đa tộc người đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu (BĐKH), ảnh hưởng đến an ninh lương thực, kinh tế và chất lượng sống, đặc biệt là cộng đồng người Khmer. Luận án này nghiên cứu "Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên của người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long" nhằm khám phá cách người Khmer truyền thống thích nghi và ứng phó với môi trường tự nhiên (MTTN), những biến đổi trong cách ứng xử này trước BĐKH, và liệu tri thức dân gian có còn giá trị trong bối cảnh hiện đại.

Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu văn hóa ứng xử với các yếu tố tự nhiên như đất, nước, thời tiết, động vật, thực vật trong văn hóa vật thể và phi vật thể của người Khmer; từ đó phân tích các giá trị truyền thống và những thay đổi trong cách ứng xử để đối phó với thách thức BĐKH. Các mục tiêu cụ thể bao gồm hệ thống hóa giá trị văn hóa ứng xử với MTTN và đề xuất khuyến nghị về những biến đổi này. Luận án đặt ra hai câu hỏi chính: người Khmer đã ứng xử với MTTN như thế nào trong truyền thống và cách ứng xử này đã biến đổi ra sao để đảm bảo thích nghi và phát triển bền vững?

Luận án được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính, bao gồm phỏng vấn sâu, phỏng vấn bán cấu trúc và quan sát tham dự tại các điểm nghiên cứu tại Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang, kết hợp với phương pháp so sánh lịch đại. Cơ sở lý luận chính dựa trên thuyết sinh thái văn hóa của Julian Steward và thuyết chức năng của Bronislaw Malinowski.

Nội dung luận án được kết cấu thành 4 chương, tập trung phân tích văn hóa ứng xử của người Khmer với đất đai, nước, thời tiết, động thực vật trong đời sống vật chất và tinh thần. Nghiên cứu chỉ ra rằng người Khmer có thái độ trân trọng đối với MTTN, coi chúng là nguồn sống và yếu tố tâm linh, đã phát triển các tập quán thích nghi độc đáo. Tuy nhiên, trong bối cảnh BĐKH hiện nay, văn hóa ứng xử này đã có nhiều biến đổi đáng kể, từ chuyển đổi phương thức sinh kế, kỹ thuật nuôi trồng đến việc ứng dụng khoa học công nghệ trong dự báo thời tiết. Kết luận nhấn mạnh sự cần thiết của việc kết hợp tri thức dân gian với khoa học để duy trì lối sống cân bằng, vừa thích nghi vừa bảo tồn MTTN, đảm bảo phát triển bền vững cho cộng đồng Khmer ĐBSCL.

Mục lục chi tiết:

  • PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
    • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
      • 2.1. Mục tiêu chung
      • 2.2 Mục tiêu cụ thể
    • 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 3.2. Đối tượng khảo sát
    • 4. PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
    • 5. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
    • 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 7. CẤU TRÚC LUẬN ÁN
  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    • 1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
      • 1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu lý luận
        • 1.1.1.1. Công trình của tác giả nước ngoài
        • 1.1.1.2. Công trình của các tác giả trong nước
      • 1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu thực tiễn
        • 1.1.2.1. Công trình của các tác giả nước ngoài
        • 1.1.2.2. Công trình của các tác giả trong nước
    • 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
      • 1.2.1. Một số khái niệm
        • 1.2.1.1. Văn hoá (culture)
        • 1.2.1.2. Văn hóa ứng xử (behaviour)
        • 1.2.1.3. Môi trường tự nhiên (environment)
        • 1.2.1.4. Văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên
      • 1.2.2. Lý thuyết nghiên cứu
        • 1.2.2.1. Thuyết sinh thái văn hoá (cultural ecology)
        • 1.2.2.2. Thuyết chức năng (functionalism)
    • 1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN
      • 1.3.1. Môi trường cư trú và phân bố dân cư của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long
        • 1.3.1.1. Môi trường cư trú của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long
        • 1.3.1.2. Phân bố dân cư của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long
      • 1.3.2. Văn hoá vật thể và phi vật thể của người Khmer đồng bằng sông Cửu Long
        • 1.3.2.1. Văn hoá vật thể
          • a. Văn hóa ăn
          • b. Văn hóa mặc
          • c. Văn hóa nhà ở
        • 1.3.2.2. Văn hoá phi vật thể
          • a. Tín ngưỡng, tôn giáo
          • b. Lễ tết, lễ hội
    • Tiểu kết chương 1
  • CHƯƠNG 2 VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI ĐẤT VÀ NƯỚC CỦA NGƯỜI KHMER ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    • 2.1. VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI ĐẤT
      • 2.1.1. Quan niệm về đất (ដី = đây) và phân loại đất
        • 2.1.1.1. Quan niệm về đất
        • 2.1.1.2. Phân loại đất
          • a. Phân loại theo đặc tính của đất
          • b. Phân loại theo mục đích sử dụng
      • 2.1.2. Đất ở (ដីនៅ = đây nâu)
      • 2.1.3. Đất sản xuất (ដីផលិត = đây phol lít)
        • 2.1.3.1. Đất canh tác (ដីបង្កបង្កើនផល = đây bòng co bòng cơn phol)
        • 2.1.3.2. Đất trong nghề thủ công (ដីក្នុងសិល្បៈហត្ថកម្ម = đây k-nông sil-lặk-pắc hách-tặc-căm)
      • 2.1.4. Đất thể hiện qua tín ngưỡng, phong tục (ដីក្នុងជនឿ,ទំនៀមទម្លាប់ =đây k-nông chùm nưa, tùm niêm tùm lóp)
    • 2.2. VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI NƯỚC
      • 2.2.1. Quan niệm về nước (ទឹក=tứk)
        • 2.2.1.1. Nước là nguồn gốc của sự sống
        • 2.2.1.2. Nước có ý nghĩa trong sạch, có chức năng thanh tẩy
      • 2.2.3. Nước trong sản xuất (ទឹកក្នុងផលិតកម្ម = tứk k-nông phol-lít-tặt căm)
        • 2.2.3.1. Ứng xử với thiếu nước
        • 2.2.3.2. Ứng xử với dư nước
        • 2.2.3.3. Ứng xử với nước phèn, nước mặn
      • 2.2.4. Ứng xử với nước thể hiện trong tín ngưỡng, phong tục, lễ hội (ទឹកក្នុងជំនឿ, ទំនៀមទម្លាប់,បុណ្យទាន = tứk k-nông chùm nưa, tùm niêm tùm lóp, bonh tean)
        • 2.2.4.1. Yếu tố thanh tẩy
          • a. Nước trong nghi lễ vòng đời (ទឹកក្នុងពិធីបុណ្យវដ្តជីវិត = tứk k-nông pi thi bonh vót chì vích)
          • b. Nước trong lễ tết, lễ hội (ទឹកក្ខុពិធីបុណ្យ = tứk k-nông pi thi bonh)
        • 2.2.4.2. Lễ nghi cầu mưa
    • Tiểu kết chương 2
  • CHƯƠNG 3 VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI THỜI TIẾT, ĐỘNG THỰC VẬT CỦA NGƯỜI KHMER ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    • 3.1. VĂN HOÁ ỨNG XỬ THỜI TIẾT (ធាតុអាកាស = thiêch à cás)
      • 3.1.1. Đặc điểm thời tiết vùng đồng bằng sông Cửu Long
      • 3.1.2. Văn hoá ứng xử với thời tiết
        • 3.1.2.1. Ứng xử với thời tiết mùa khô
          • a. Chọn thực phẩm
          • b. Chọn trang phục
        • 3.1.2.1. Ứng xử với thời tiết mùa mưa
    • 3.2. VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT
      • 3.2.1. Đặc điểm động vật, thực vật ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
      • 3.2.2. Văn hoá khai thác và tận dụng động vật, thực vật
        • 3.2.2.1. Khai thác và tận dụng động vật
        • 3.2.2.2. Khai thác và tận dụng thực vật
          • a. Trong cư trú
          • b. Trong lương thực
          • c. Trong nghề thủ công
          • d. Trong chữa bệnh
      • 3.2.3. Động vật, thực vật trong đời sống tâm linh
        • 3.2.3.1. Tín ngưỡng liên quan đến động vật
        • 3.2.3.2. Tín ngưỡng liên quan đến thực vật
    • Tiểu kết chương 3
  • CHƯƠNG 4 VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – MỘT SỐ BIẾN ĐỔI VÀ NHỮNG BÀN LUẬN

    • 4.1. MỘT SỐ BIẾN ĐỔI TRONG VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY
      • 4.1.1. Biến đổi trong ứng xử với đất ở
      • 4.1.2. Biến đổi trong ứng xử với nước
      • 4.1.3. Biến đổi trong ứng xử với cây trồng, vật nuôi
      • 4.1.4. Biến đổi trong ứng xử với thời tiết
    • 4.2. MỘT SỐ XU HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG THỨC SINH KẾ ĐỂ THÍCH NGHI VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY
      • 4.2.1. Chuyển đổi trong kĩ thuật nuôi trồng
      • 4.2.2. Chuyển đổi phương thức sinh kế
    • 4.3. MỘT VÀI VẤN ĐỀ ĐẶT RA
      • 4.3.1. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên bằng cách phổ biến kiến thức về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu trong cộng đồng Khmer
      • 4.3.2. Phát huy hơn nữa vai trò của chức sắc và những trí thức có uy tín trong cộng đồng Khmer
    • Tiểu kết chương 4
  • KẾT LUẬN

Tài liệu liên quan