info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Tình trạng nhiễm HBV và đáp ứng miến dịch một năm sau tiêm vắc xin viêm gan B ở trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HBV mạn có và không điều trị dự phòng Tenofovir trong thai kỳ

Năm2023
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Tình trạng nhiễm HBV và đáp ứng miễn dịch một năm sau tiêm vắc xin viêm gan B ở trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HBV mạn có và không điều trị dự phòng Tenofovir trong thai kỳ

Ngành:

Dịch tễ học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sỹ này tập trung nghiên cứu tình trạng nhiễm HBV và đáp ứng miễn dịch sau tiêm vắc-xin viêm gan B ở trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HBV mạn tính, có hoặc không điều trị dự phòng Tenofovir (TDF) trong thai kỳ. Mục tiêu chính là xác định tình trạng nhiễm HBV và phản ứng miễn dịch một năm sau tiêm vắc-xin ở nhóm trẻ này, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của Tenofovir và các yếu tố khác của mẹ đến sự lây truyền HBV từ mẹ sang con. Nghiên cứu cũng nhằm xác định mối tương quan giữa nồng độ HBsAg và HBV DNA, cũng như giữa tình trạng HBeAg với mức HBV-DNA, và tỷ lệ trẻ nhiễm HBV từ mẹ có tải lượng HBV DNA ≤ 106 copies/mL không điều trị. Đối tượng nghiên cứu là thai phụ nhiễm HBV và con của họ tại miền Nam Việt Nam, được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu đoàn hệ.

Các kết quả chính cho thấy tỷ lệ nhiễm HBV ở trẻ sinh ra từ mẹ được điều trị thuốc kháng vi-rút trong ba tháng cuối thai kỳ là 2,8%, trong khi ở nhóm mẹ không điều trị là 5,4%. Đặc biệt, tỷ lệ nhiễm HBV ở trẻ từ mẹ có HBV-DNA ≤ 106 copies/mL không điều trị chỉ là 0,7%. Đáp ứng miễn dịch một năm sau tiêm vắc-xin VGVR B ở trẻ từ mẹ có điều trị đạt 91,3% và ở trẻ từ mẹ không điều trị là 88,9%. Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của việc tiêm vắc-xin ngừa HBV mũi sơ sinh trong phòng ngừa lây truyền từ mẹ sang con. Mối tương quan thuận, chặt chẽ giữa qHBsAg và tải lượng vi-rút của thai phụ được ghi nhận, giảm dần theo tuổi. Thai phụ HBeAg dương tính có nguy cơ cao hơn 79,7 lần có mức HBV DNA > 106 copies/mL so với nhóm HBeAg âm tính. Tỷ lệ thai phụ cần dự phòng TDF (HBV DNA ≥ 106 copies/mL) là 53,7%, và 22,3% thai phụ có tải lượng này lại không được điều trị TDF.

Luận án đóng góp thông tin khoa học quan trọng về tình trạng lây nhiễm HBV từ mẹ sang con tại Việt Nam, mối liên quan giữa các chỉ số vi-rút và tình trạng tuân thủ/bỏ lỡ điều trị dự phòng TDF. Những thông tin này có giá trị thực tiễn cao, giúp nhân viên y tế tư vấn bệnh nhân hiệu quả hơn và hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định, hướng dẫn trong việc triển khai chương trình phòng ngừa lây truyền HBV từ mẹ sang con.

Tài liệu liên quan