info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án – Tiến hóa trầm tích Đệ tứ đới bờ Đèo Ngang – Đèo Hải Vân và khoáng sản liên quan

Năm2024
Lĩnh vựcHạ tầng & Giao thông vận tải
Ngôn ngữTiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

TIẾN HÓA TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ ĐỚI BỜ ĐÈO NGANG - ĐÈO HẢI VÂN VÀ KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN

Ngành:

Kỹ thuật Địa chất

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Tiến hóa trầm tích Đệ tứ đới bờ Đèo Ngang - Đèo Hải Vân và khoáng sản liên quan" được thực hiện nhằm giải quyết các tồn tại trong nghiên cứu trầm tích Đệ tứ tại khu vực này. Mặc dù các thành tạo trầm tích Đệ tứ phân bố phổ biến và đã được nhiều tác giả nghiên cứu, vẫn còn những hạn chế như sự thiếu thống nhất trong việc đặt tên hệ tầng, chưa áp dụng phương pháp phân tích tướng định lượng đủ cơ sở xác định môi trường trầm tích, và chưa làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa 5 chu kỳ tướng đá với 5 chu kỳ thay đổi mực nước biển toàn cầu. Đặc biệt, hầu hết các công trình trước đây chưa đề cập đến tiến hóa trầm tích trong vùng. Luận án sử dụng phương pháp địa tầng phân tập gắn với các chu kỳ trầm tích trong quá trình dao động mực nước biển để làm sáng tỏ quy luật phân bố trầm tích Đệ tứ và khoáng sản liên quan.

Mục tiêu chính của luận án là làm sáng tỏ quy luật tiến hóa của 5 chu kỳ trầm tích Đệ tứ đới bờ (Q1¹, Q12a, Q12b, Q13a, Q13b-Q2) trong mối quan hệ với 5 chu kỳ biển thoái và biển tiến toàn cầu, do ảnh hưởng của 5 chu kỳ băng hà và gian băng. Đồng thời, luận án cũng nhằm chính xác hóa các chu kỳ trầm tích và làm rõ mối quan hệ giữa quy luật phân bố, cơ chế thành tạo các khoáng sản rắn (sa khoáng và vật liệu xây dựng) với các chu kỳ trầm tích.

Những điểm mới của luận án bao gồm việc lần đầu tiên liên kết trầm tích Đệ tứ vùng biển ven bờ với lục địa ven biển dựa trên phương pháp địa tầng phân tập. Luận án chỉ ra rằng đới cồn cát được hình thành bởi 5 chu kỳ tướng cát không phủ chồng liên tục, mà tướng đê cát ven bờ thường phủ chồng lùi lên sườn các trầm tích cát biển gió trước đó. Các phức hệ tướng cát đụn chủ yếu được tái tạo từ các thể cát cũ nằm ở vị trí cao hơn mực nước biển trong pha biển thoái và biển cao. Luận án cũng xác định được 2 tướng trầm tích trẻ đang hình thành ở khu vực bờ biển giữa đới cồn cát và sườn bờ ngầm, có xu thế dịch chuyển về phía đất liền do xói lở. Chu kỳ các phức hệ trầm tích bắt đầu từ tướng cát bùn aluvi biển thấp (SmaLST) và kết thúc bằng tướng bùn cát aluvi vũng vịnh biển cao (MsabHST).

Về ý nghĩa khoa học, luận án góp phần làm sáng tỏ đặc điểm thành phần vật chất, quy luật phân bố tướng trầm tích Đệ tứ đới ven bờ và quy luật tiến hóa của chúng. Nó cũng xác định quy luật phân bố khoáng sản cát thủy tinh và sa khoáng, đặc biệt là các mỏ đạt chất lượng và trữ lượng cao nhất trong phức hệ tướng cát đê cát ven bờ Holocen giữa. Về ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu này góp phần chính xác hóa địa tầng, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng tiền đề tìm kiếm khoáng sản cát thủy tinh và sa khoáng trong các phức hệ tướng cát đê cát ven bờ tuổi Holocen giữa và đới bờ cổ sâu 25-30m nước tuổi Pleistocen muộn, phần muộn-Holocen sớm.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU
    • 1. Tính cấp thiết
    • 2. Mục tiêu của luận án
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
    • 4. Nội dung nghiên cứu
    • 5. Luận điểm bảo vệ
      • Luận điểm 1:
      • Luận điểm 2:
    • 6. Những điểm mới của luận án
    • 7. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án
      • a. Ý nghĩa khoa học
      • b. Ý nghĩa thực tiễn
    • 8. Bố cục luận án
      • Mở đầu
      • Chương 1: Đặc điểm điều kiện tự nhiên
      • Chương 2: Lịch sử nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
      • Chương 3: Đặc điểm và điều kiện thành tạo trầm tích Đệ tứ
      • Chương 4: Địa tầng phân tập và tiến hóa trầm tích Đệ tứ và khoáng sản rắn liên quan
      • Kết luận và kiến nghị
  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
    • 1.1. Đặc điểm địa hình - địa mạo
      • a- Đồi núi thấp - trung bình:
      • b- Địa hình cồn cát ven biển:
      • c- Đồng bằng ven biển:
      • d- Địa hình đáy biển ven bờ:
    • 1.2. Đặc điểm khí hậu
      • Khí hậu:
      • Thủy triều:
      • Chế độ dòng chảy:
    • 1.3. Đặc điểm địa chất
    • 1.4. Cấu trúc kiến tạo
      • Vùng nâng tân kiến tạo:
      • Vùng sụt lún tân kiến tạo:
  • CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Lịch sử nghiên cứu
      • Những tồn tại:
    • 2.2. Phương pháp luận
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu
      • Định nghĩa Trần Nghi (2022):
  • CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN THÀNH TẠO TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ
    • 3.1. Phân vùng cấu trúc và phân phân tầng cấu trúc
      • 3.1.1. Đới sụt lún yếu tạo 5 thế hệ đồng bằng sông - vũng vịnh (ab-aluvi-bay) nông hẹp hình bán nguyệt
      • 3.1.2. Đới sụt lún mạnh dạng địa hào tạo hệ thống lagoon
      • 3.1.3. Đới nâng dạng địa luỹ tạo đê cát ven bờ và cồn cát
      • 3.1.4. Đới sụt lún mạnh đơn nghiêng ven bờ tạo sườn bờ ngầm
    • 3.2. Đặc điểm trầm tích và điều kiện thành tạo của các phức hệ tướng trầm tích theo phân đới cấu trúc
      • 3.2.1. Đới sụt lún tạo đồng bằng sông - vũng vịnh nông
      • 3.2.2. Đới sụt lún mạnh dạng địa hào
      • 3.2.3. Đới nâng dạng địa luỹ ven bờ
      • 3.2.4. Đới sụt lún đơn nghiêng ven bờ tạo sườn bờ ngầm có độ sâu từ 0m nước đến đường bờ cổ 30m nước
  • CHƯƠNG 4: ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP VÀ TIẾN HÓA TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ VÀ KHOÁNG SẢN RẮN LIÊN QUAN
    • 4.1. Đặc điểm và quy luật phân bố các phức tập và miền hệ thống trầm tích
      • 4.1.1. Cơ sở xác lập ranh giới các phức tập
      • 4.1.2. Đặc điểm các phức tập trầm tích và miền hệ thống
        • 1. Địa tầng phân tập đới sụt lún tương đối mạnh tạo đồng bằng thấp ven rìa phía Tây
        • 2. Địa tầng phân tập đới sụt lún mạnh dạng địa hào tạo lagoon (đầm phá) ven biển
        • 3. Địa tầng phân tập đới nâng tạo đê cát ven bờ và cát đụn do gió
        • 4. Địa tầng phân tập đới sụt lún đơn nghiêng ven bờ
    • 4.2. Đặc điểm tiến hóa trầm tích Đệ tứ
      • 4.2.1. Tiến hoá thành phần trầm tích của các tướng trầm tích
        • 1. Tướng cát lòng sông biển thấp (SaLST)
        • 2. Tướng cát đê cát ven bờ biển tiến
      • 4.2.2. Tiến hóa trầm tích liên quan đến khoáng sản
    • 4.3. Điều kiện thành tạo và quy luật phân bố khoáng sản
    • 4.4. Đặc điểm khoáng sản
      • 4.4.1. Khoáng sản đới cồn cát ven biển
        • 1. Sa khoáng trong đê cát ven bờ
        • 2. Khoáng sản cát trắng thủy tinh
      • 4.4.2. Khoáng sản đới đường bờ cổ 25-30m
  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    • 1. Địa chất trầm tích Đệ tứ đới bờ Đèo Ngang đến Đèo Hải Vân hết sức đa dạng cả về thành phần vật chất, nguồn gốc và lịch sử phát triển.
    • 2. Mỗi đới cấu trúc ngang đều có 5 phân tầng cấu trúc theo phương thẳng đứng được hình thành trong mối quan hệ nhân quả với 5 chu kỳ thay đổi mực nước biển toàn cầu do ảnh hưởng của 5 chu kỳ băng hà/gian băng: Gunz/G-M; Mindel/M-R; Riss/R-W1; Wurm1/W1-W2; Wurm2/biển tiến Fladrian. 5 phân tầng cấu trúc tương ứng với 5 chu kỳ phức hệ tướng từ dưới lên trên:
    • 3. Đới cấu trúc cồn cát ven biển là một thành tạo địa chất phức tạp nhưng có quy luật rõ ràng.
    • 4. Tiến hoá trầm tích Đệ tứ đới bờ Đèo Ngang đến Đèo Hải Vân diễn ra theo 5 chu kỳ phức hệ tướng đá.
    • 5. Khoáng sản rắn trong đới bờ Đèo Ngang đến Đèo Hải Vân có 3 loại hình nổi bật:
      • Cát xây dựng hiện diện với một khối lượng vô cùng lớn trên các cồn cát và trên đáy biển ở đới đường bờ cổ 25-30m nước
      • Sa khoáng phân bố xen kẽ trong phức hệ tướng cát đê cát ven bờ tuổi Holocen giữa (Q22), trong tướng cát bãi triều hiện đại và tướng cát đới đường bờ cổ 25-30m nước
      • Cát thuỷ tinh pha lê chính là các thực thể cát trắng tuổi Holocen giữa (Q22)
    • Kiến Nghị

Tài liệu liên quan