info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Thực trạng tai nạn thương tích trẻ em dưới 15 tuổi và một số can thiệp dự phòng tai nạn đuối nước tại hai huyện ở tỉnh Bình Định

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

THỰC TRẠNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRẺ EM DƯỚI 15 TUỔI VÀ MỘT SỐ CAN THIỆP DỰ PHÒNG TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC TẠI HAI HUYỆN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ngành:

Y tế công cộng

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ "Thực trạng tai nạn thương tích trẻ em dưới 15 tuổi và một số can thiệp dự phòng tai nạn đuối nước tại hai huyện tỉnh Bình Định" của Bùi Lê Vĩ Chinh, thuộc chuyên ngành Y tế công cộng, được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề tai nạn thương tích (TNTT), đặc biệt là đuối nước, ở trẻ em – một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng trên toàn cầu và tại tỉnh Bình Định. Nghiên cứu tập trung vào hai huyện Tuy Phước và Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định, giai đoạn 2015-2018. Các mục tiêu chính bao gồm mô tả đặc điểm dịch tễ TNTT và đuối nước ở trẻ em dưới 15 tuổi năm 2015; đánh giá kiến thức, thực hành của người dân và cán bộ y tế về phòng chống đuối nước; và đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục dự phòng. Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang và can thiệp cộng đồng có đối chứng, với các hoạt động can thiệp gồm truyền thông giáo dục sức khỏe gián tiếp và trực tiếp.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc TNTT chung ở hai huyện là 11,3%, với nam giới mắc cao hơn nữ giới và nhóm tuổi 5-<10 tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất. Nguyên nhân phổ biến là ngã (37,5%), tai nạn giao thông (18,8%) và đuối nước (13,8%), thường xảy ra vào các tháng hè-thu và khoảng thời gian 14-17 giờ. Tỷ suất mắc đuối nước là 15,53‰, tử vong là 1,07‰, với nam giới và nhóm 5-<10 tuổi có nguy cơ cao nhất. Địa điểm đuối nước thường gặp là dụng cụ chứa nước (42,1%) và ao hồ (20%).

Về kiến thức và thực hành, người dân và cán bộ y tế tại thời điểm trước can thiệp còn hạn chế trong các biện pháp cấp cứu và dự phòng đuối nước. Tuy nhiên, sau can thiệp, tỷ lệ người dân biết về cấp cứu đuối nước tăng từ 22,9% lên 39,8% tại vùng can thiệp, cùng với sự cải thiện đáng kể trong thực hành ngăn ngừa trẻ tiếp xúc với yếu tố nguy cơ. Kiến thức của cán bộ y tế về dự phòng cũng tăng lên rõ rệt, với hiệu quả can thiệp là 62,7%. Đặc biệt, can thiệp đã giúp giảm tỷ lệ mắc đuối nước từ 12,15% xuống 4,38% (hiệu quả 51,7%) và tỷ lệ chết đuối từ 0,16% xuống 0,08% (hiệu quả 33,3%) tại vùng can thiệp. Luận án đề xuất các khuyến nghị về tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng trong tuyên truyền và thực hiện các biện pháp phòng tránh, cũng như vai trò của chính quyền địa phương trong xây dựng chương trình hành động cụ thể nhằm giảm thiểu gánh nặng do đuối nước gây ra.

Tài liệu liên quan