Tên luận án:
THEO DÕI TẢI LƯỢNG HIV THƯỜNG QUY Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ THUỐC KHÁNG VI RÚT BẬC MỘT TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC VIỆT NAM
Ngành:
Vi sinh y học
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Nghiên cứu này tập trung vào việc theo dõi tải lượng HIV thường quy ở bệnh nhân điều trị thuốc kháng vi rút (ARV) bậc một tại khu vực miền Bắc Việt Nam, đặc biệt tại Bệnh viện Bạch Mai. Xuất phát từ thực trạng dịch HIV/AIDS phát triển mạnh tại Việt Nam và khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới về việc giám sát điều trị dựa vào tải lượng vi rút thay vì các chỉ số lâm sàng và miễn dịch học truyền thống, luận án đặt ra hai mục tiêu chính: đánh giá kết quả theo dõi tải lượng vi rút huyết tương thường quy và mức độ khả thi ban đầu của đo tải lượng vi rút bằng phương pháp giọt máu khô (DBS) trên bệnh nhân điều trị ARV bậc một; đồng thời mô tả đặc điểm vi rút học của những bệnh nhân thất bại phác đồ điều trị bậc một.
Nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ 648 bệnh nhân nhiễm HIV điều trị ARV. Kết quả cho thấy tỉ lệ bệnh nhân đạt ức chế tải lượng vi rút dưới ngưỡng phát hiện (<20 bản sao/mL) tăng đáng kể sau điều trị, từ 1,7% trước điều trị lên 92,64% sau 36 tháng. Điều này phản ánh hiệu quả cao của chương trình điều trị ARV tại Việt Nam. Về phương pháp DBS, nghiên cứu chỉ ra độ nhạy và độ đặc hiệu cao (99,47% và 84,42%) ở ngưỡng 1000 bản sao/mL, cho thấy tiềm năng ứng dụng thực tiễn trong đo lường tải lượng vi rút sau điều trị ARV, dù độ đặc hiệu thấp hơn ở ngưỡng cao hơn (53,95% ở 5000 bản sao/mL).
Sau 36 tháng điều trị, 16 bệnh nhân (chiếm 2,47%) mang gen kháng thuốc, với tỷ suất xuất hiện kháng thuốc là 9,76/1000 bệnh nhân-năm. Các đột biến kháng thuốc phổ biến nhất được xác định bao gồm k103n, y181c trong nhóm NNRTI và m184v, k65r trong nhóm NRTI. Các yếu tố như giới tính nữ, giai đoạn lâm sàng 1&2 và số lượng tế bào CD4 trên 200 trước điều trị có liên quan đến khả năng ức chế vi rút thành công. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng về hiệu quả điều trị và tình hình kháng thuốc HIV tại miền Bắc Việt Nam, hỗ trợ cho việc tối ưu hóa chiến lược phòng chống và điều trị HIV/AIDS.
Mục lục chi tiết:
-
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
-
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HIV/AIDS
- 1.1.1. Human Immunodeficiency Virus (HIV)
- 1.1.1.1. Đặc điểm vi rút học HIV
- 1.1.1.2 Cấu trúc vi rút HIV-1
- 1.1.2. Sự nhân lên của vi rút
-
1.2. DỊCH TỄ HỌC NHIỄM HIV/AIDS
- 1.2.1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới
- 1.2.2. Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam
-
1.3. Tình hình điều trị ARV tại Việt Nam
-
1.4. Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HIV tại Việt Nam
- 1.4.1 Mục đích của xét nghiệm
- 1.4.2 Nguyên tắc xét nghiệm
- 1.4.3 Các chiến lược xét nghiệm
- 1.4.4. Thực hiện xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HIV
- 1.4.4.1.1. Phương pháp gián tiếp:
- 1.4.4.1.2. Phương pháp trực tiếp:
- 1.4.4.1.3 Phương pháp phát hiện đồng thời kháng nguyên và kháng thể, kỹ thuật phát hiện đồng thời kháng nguyên và kháng thể:
-
1.5. Xét nghiệm theo dõi điều trị HIV/AIDS
- 1.5.1 Xét nghiệm đo tải lượng HIV
- 1.5.1.1 Ý nghĩa của xét nghiệm tải lượng HIV
- 1.5.1.2 Đo tải lượng HIV bằng kỹ thuật Real time PCR
- 1.5.1.3 Đo tải lượng HIV trên mẫu giấy thấm giọt máu khô DBS (Dried Blood spot)
- 1.5.2 Xét nghiệm HIV kháng thuốc ARV
- 1.5.2.1 Thử nghiệm kiểu hình kháng thuốc (phenotyping)
- 1.5.2.2 Xét nghiệm kiểu gen (genotyping)
- 1.5.2.3 Phân loại đột biến kháng thuốc
- 1.5.3 Xét nghiệm đếm tế bào lympho T-CD4
-
1.6. THEO DÕI ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS
- 1.6.1 Theo dõi lâm sàng
- 1.6.2 Theo dõi số lượng tế bào CD4
- 1.6.3 Theo dõi tải lượng HIV
-
1.7. HIV KHÁNG THUỐC
-
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-
2.1. Đối tượng nghiên cứu
-
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Cỡ mẫu
- 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- 2.2.3. Phân tích số liệu
-
2.3. Thực hiện kỹ thuật xét nghiệm trong nghiên cứu
- 2.3.1. Cách lấy mẫu và bảo quản mẫu xét nghiệm đo tải lượng vi rút, xét nghiệm DBS-PBS, lưu mẫu xét nghiệm gen kháng thuốc, xét nghiệm sinh hóa, huyết học
- 2.3.2. Sinh phẩm và hoá chất, kỹ thuật thiết bị thực hiện
- 2.3.3. Các bước tiến hành nội dung nghiên cứu theo sơ đồ tiến trình
- 2.3.4. Các xét nghiệm
- 2.3.5. Kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu
-
2.4. Y Đức
-
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
-
3.1. Đặc điểm bệnh nhân tại thời điểm được chọn vào nghiên cứu
-
3.2. Kết quả theo dõi điều trị của bệnh nhân
- 3.2.1. Xét nghiệm đếm tế bào lympho T-CD4
- 3.2.2. Xét nghiệm tải lượng vi rút
-
3.3. So sánh TLVR huyết tương và DBS-PBS
-
3.4. Đặc điểm kháng thuốc và gen kháng thuốc
-
3.5. Một số yếu tố liên quan đến kết quả theo dõi điều trị ức chế TLVR của bệnh nhân
-
Chương 4: BÀN LUẬN
-
4.1. Đặc điểm nhân khẩu học của nhóm bệnh nhân nhiễm HIV trong nghiên cứu
- 4.1.1. Tuổi và giới tính
- 4.1.2. Tình trạng hôn nhân và việc làm
-
4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trước điều trị ARV
- 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng
- 4.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng
- 4.2.3. Vai trò của xét nghiệm CD4 tại thời điểm trước điều trị
-
4.3. Xét ngiệm TLVR bằng phương pháp DBS
-
4.4. Kết quả theo dõi điều trị và các yếu tố liên quan
- 4.4.1. Theo dõi tải lượng vi rút thường quy
- 4.4.2. Các yếu tố liên quan đến ức chế tải lượng vi rút
-
4.5. Gen kháng thuốc
- 4.5.1. Tỉ lệ kháng thuốc
- 4.5.2. Gen đột biến kháng thuốc
-
KẾT LUẬN
-
1. Đánh giá kết quả theo dõi tải lượng vi rút huyết tương thường quy và bước đầu đánh giá mức độ khả thi của đo tải lượng vi rút bằng phương pháp DBS trên bệnh nhân điều trị thuốc ARV bậc một ở miền Bắc Việt Nam
-
2. Mô tả đặc điểm vi rút học của bệnh nhân thất bại điều trị phác đồ bậc một tại bệnh viện Bạch Mai