Tên luận án:
CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH TẦNG MẶT VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Ngành:
Khoáng vật học và Địa hóa học
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH TẦNG MẶT VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH" đề cập đến tầm quan trọng của việc nghiên cứu địa hóa môi trường trầm tích tầng mặt và nước mặt, do chúng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người và sinh vật, đặc biệt là khả năng hấp phụ và lưu giữ các chất gây ô nhiễm như kim loại nặng. Đề tài hướng tới làm sáng tỏ đặc điểm thành phần vật chất (độ hạt, khoáng vật, hóa học), quy luật phân bố độ hạt của trầm tích tầng mặt, và đặc điểm địa hóa môi trường của các kim loại nặng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Mục tiêu cuối cùng là cung cấp cơ sở khoa học cho việc định hướng quy hoạch và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Nghiên cứu đã xác định chi tiết, có hệ thống thành phần vật chất và chỉ số địa hóa môi trường trong trầm tích tầng mặt, phân loại các kiểu trầm tích tầng mặt dựa trên bảng phân loại của Cục địa chất Hoàng Gia Anh. Các kết quả chỉ ra quy luật phân bố độ hạt, làm cơ sở giải thích nguồn vật liệu và điều kiện lắng đọng. Luận án cũng đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt và nước mặt, cung cấp nền tảng khoa học cho quy hoạch phát triển bền vững.
Kết luận cho thấy trầm tích tầng mặt ở Ninh Bình chủ yếu là các kiểu cát, bột cát, cát bùn, bùn, sét, được hình thành từ vật liệu lục địa do sông Đáy và sông Hồng vận chuyển. Các tướng trầm tích đa dạng bao gồm bùn đồng bằng ven biển bị phong hóa, bùn đầm lầy ven biển chứa than bùn, sét xám xanh vũng vịnh, bột cát bãi bồi sông, bùn đầm lầy trên bãi bồi, bột cát đồng bằng châu thổ, bùn đồng bằng châu thổ bị đầm lầy hóa, bùn cát bãi triều và cát cồn cát chắn cửa sông tàn dư. Hàm lượng các nguyên tố Hg, Cr, Ni, As, Cd có xu hướng giảm dần từ đất liền ra biển (trừ tướng cát cồn cát chắn cửa sông), và As, Hg, Cd có mối tương quan thuận với các khoáng vật hấp phụ mạnh như montmorilonit. Trầm tích tầng mặt khu vực trong đê bị ô nhiễm cục bộ bởi As và Hg, trong khi môi trường nước mặt khu vực bãi triều, cửa sông ven biển có dấu hiệu ô nhiễm Fe, Cd, Mn, Pb, As. Nguyên nhân gây ô nhiễm được xác định là do hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho tích tụ.
Mục lục chi tiết:
-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÙNG
- 1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên
- 1.1.1. Vị trí địa lý
- 1.1.2. Điều kiện tự nhiên
- 1.1.2.1. Đặc điểm địa hình, địa mạo
- 1.1.2.2. Đặc điểm thuỷ văn, hải văn
- 1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu địa hoá môi trường trầm tích tầng mặt
- 1.2.1. Trên thế giới
- 1.2.2. Tại Việt Nam và vùng nghiên cứu
- 1.3. Đặc điểm địa chất và khoáng sản
- 1.3.1. Địa tầng
- 1.3.2. Đặc điểm kiến tạo
- 1.3.3. Đặc điểm khoáng sản
-
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Cơ sở lý luận
- 2.1.1. Tiếp cận hệ thống
- 2.1.2. Tiếp cận nhân quả
- 2.2. Khái quát lịch sử hình thành trầm tích Đệ tứ tại vùng nghiên cứu và cơ sở xây dựng hệ phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Khái quát lịch sử hình thành trầm tích Đệ tứ tại vùng nghiên cứu
- 2.2.2. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan
- 2.3. Các phương pháp nghiên cứu
- 2.3.1. Lộ trình khảo sát địa chất
- 2.3.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
-
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM TƯỚNG ĐÁ CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH TẦNG MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
- 3.1. Trầm tích tầng mặt thuộc thành tạo Pleistocen muộn
- 3.2. Trầm tích tầng mặt thuộc thành tạo Holocen sớm - giữa
- 3.2.1. Tướng bùn đầm lầy ven biển chứa than bùn
- 3.2.2. Tướng sét xám xanh vũng vịnh
- 3.3. Trầm tích tầng mặt thuộc thành tạo Holocen muộn
- 3.3.1. Tướng bột cát bãi bồi sông
- 3.3.2. Tướng bùn đầm lầy trên bãi bồi
- 3.3.3. Tướng bột cát đồng bằng châu thổ (amQ2³)
- 3.3.4. Tướng bùn châu thổ bị đầm lầy hóa (ambQ2³)
- 3.3.5. Tướng cát cồn cát chắn cửa sông tàn dư
- 3.3.6. Tướng bùn cát bãi triều hiện đại
- 3.3.7. Tướng cát bột lạch triều (tcQ2³)
- 3.4. Tiến hoá trầm tích Pleistocen muộn - Holocen của vùng nghiên cứu
- 3.4.1. Theo thời gian
- 3.4.1.1. Thời kỳ Pleistocen muộn
- 3.4.1.2. Thời kỳ Holocen
- 3.4.2. Theo không gian
- 3.5. Nguồn cung cấp vật liệu trầm tích
-
CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HOÁ MÔI TRƯỜNG CÁC KIM LOẠI NẶNG TRONG TRẦM TÍCH TẦNG MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
- 4.1. Đặc điểm môi trường hóa lý của trầm tích tầng mặt và nước mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4.1.1. Đặc điểm hóa lý của nước mặt khu vực nghiên cứu
- 4.1.2. Đặc điểm hóa lý của trầm tích tầng mặt khu vực nghiên cứu
- 4.1.3. Mối quan hệ của các kim loại nặng trong môi trường nước mặt và trầm tích tầng mặt
- 4.2. Hành vi các kim loại nặng trong nước mặt và trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4.2.1. Nguyên tố Arsen (As)
- 4.2.2. Thủy ngân (Hg)
- 4.2.3. Nguyên tố Crom (Cr)
- 4.2.4. Nguyên tố Niken (Ni)
- 4.2.5. Nguyên tố Cadimi (Cd)
- 4.2.6. Nguyên tố Đồng (Cu)
- 4.2.7. Nguyên tố Chì (Pb)
- 4.2.8. Nguyên tố Kẽm (Zn)
- 4.2.9. Nguyên tố Molipden (Mo)
- 4.3. Đặc điểm phân bố của các kim loại nặng trong các tướng trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4.4. Đánh giá mức độ ô nhiễm các kim loại nặng trong nước mặt và trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- 4.4.1. Đánh giá mức độ ô nhiễm các kim loại nặng trong nước mặt và trầm tích tầng mặt khu vực trong đê
- 4.4.1.1. Đánh giá mức độ ô nhiễm các kim loại nặng trong nước mặt khu vực trong đê.
- 4.4.1.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt khu vực trong đê (trầm tích nước ngọt).
- 4.4.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt và trầm tích tầng mặt khu vực ngoài đê (khu vực bãi triều, cửa sông ven biển)
- 4.4.2.1. Môi trường nước mặt khu vực bãi triều, cửa sông ven biển
- 4.4.2.2. Môi trường trầm tích tầng mặt khu vực bãi triều, cửa sông ven biển
- 4.5. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trầm tích tầng mặt trong vùng nghiên cứu
- 4.5.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm cho trầm tích tầng mặt khu vực trong đê
- 4.5.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm cho trầm tích tầng mặt khu vực ngoài đê (khu vực bãi triều, cửa sông ven biển)
- 4.6. Các đề xuất khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu vực nghiên cứu
- 4.6.1. Một số đề xuất xử lý ô nhiễm
- 4.6.2. Các đề xuất chung nhằm bảo vệ môi trường khu vực nghiên cứu