info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Thành phần loài và sự phân bố của các quần xã thực vật hạt kín vùng đất cát ở tỉnh Quảng Trị

Năm2021
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC QUẦN XÃ THỰC VẬT HẠT KÍN VÙNG ĐẤT CÁT Ở TỈNH QUẢNG TRỊ

Ngành:

THỰC VẬT HỌC

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Thành phần loài và sự phân bố của các quần xã thực vật hạt kín vùng đất cát ở tỉnh Quảng Trị" tập trung nghiên cứu hệ thực vật tại vùng đất cát ven biển Quảng Trị, một hệ sinh thái đặc trưng rộng khoảng 13.000 ha. Vùng này đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ đất liền, giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu, ngăn chặn sa mạc hóa và cung cấp nguồn lợi kinh tế, nhưng đang đối mặt với nguy cơ thoái hóa cao. Do đó, nghiên cứu nhằm đánh giá tiềm năng tài nguyên, xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ phân bố là cấp thiết cho quản lý, bảo tồn và khai thác bền vững.

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố của các quần xã thực vật hạt kín tự nhiên. Các mục tiêu cụ thể bao gồm lập danh lục, mô tả đặc điểm hệ thực vật (phân bố taxon, phổ dạng sống, yếu tố địa lý, giá trị sử dụng, độ thường gặp, loài hiếm/phổ biến), đánh giá ảnh hưởng của sinh cảnh đến đa dạng loài và thành phần loài, phân tích kiểu/xu hướng phân bố của các loài ưu thế, và phân loại/xây dựng bản đồ phân bố quần xã.

Những điểm mới của luận án bao gồm việc bổ sung thành phần loài Thực vật hạt kín, đánh giá một cách hệ thống đặc điểm của hệ thực vật vùng đất cát tỉnh Quảng Trị lần đầu tiên, bao gồm sự đa dạng về yếu tố địa lý, độ thường gặp, loài hiếm và phổ biến. Nghiên cứu cũng lần đầu tiên phân tích độ đa dạng và ảnh hưởng của sinh cảnh, đồng thời phân loại và lập bản đồ phân bố các quần xã theo quan điểm UNESCO.

Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận 311 loài (dưới loài) thực vật hạt kín, thuộc 227 chi, 94 họ, 59 bộ và 12 phân lớp, trong đó có 29 loài mới được bổ sung. Ba loài quý hiếm được xác định bao gồm Gõ (Sindora tokinnensis), Củ chi nhiều hoa (Strychnos polyantha) và Ghi đông dương (Viscum indosinense). Lớp Ngọc lan chiếm ưu thế về số lượng taxon. Các yếu tố địa lý châu Á nhiệt đới, Đông Dương, Ấn Độ và đặc hữu có tỷ lệ cao. Phổ dạng sống chủ yếu là cây chồi trên (50,8%), tiếp đến là cây một năm và cây nửa chồi. Hệ thực vật thể hiện độ đa dạng loài cao (S = 311, Simpson 1-D = 0,92), với sự khác biệt đáng kể giữa các sinh cảnh. Đa số loài phân bố theo kiểu cụm (93,87%). Luận án đã phân loại 85 quần xã thực vật hạt kín thành 3 lớp chính: Rừng kín, Rú và Thảm cỏ, với các kiểu quần xã đặc trưng và bản đồ phân bố chi tiết đã được xây dựng.

Mục lục chi tiết:

  • Phần mở đầu (4 trang)
  • Chương 1. Tổng quan nghiên cứu (29 trang)
    • Đặc điểm của vùng đất cát và sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên thực vật vùng đất cát
    • Tình hình nghiên cứu về thảm thực vật vùng đất cát
    • Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Trị
  • Chương 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (13 trang)
    • 2.1. Nội dung nghiên cứu
      • Điều tra và lập danh lục thành phần loài Thực vật hạt kín ở các quần xã thực vật tự nhiên.
      • Phân tích các đặc điểm chung của hệ Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị, như: Sự phân bố của các taxon ở các bậc phân loại, phổ dạng sống, yếu tố địa lý, đa dạng về giá trị sử dụng, độ thường gặp, loài hiếm và phổ biến của hệ thực vật.
      • Ảnh hưởng của sinh cảnh đến độ giàu loài, đa dạng Simpson và thành phần loài.
      • Phân tích đặc điểm phân bố của các loài Thực vật hạt kín: kiểu phân bố và xu hướng phân bố của các loài thực vật ưu thế ở các sinh cảnh.
      • Phân loại và xây dựng bản đồ phân bố của các quần xã Thực vật hạt kín trên vùng đất cát tỉnh Quảng Trị.
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Thu thập dữ liệu
        • Điều tra thành phần loài
        • Đếm số lượng cá thể
        • Dạng sống của thực vật
        • Phân loại quần xã thực vật
      • 2.2.2. Định danh loài thực vật và xử lý số liệu
        • 2.2.2.1. Định danh loài thực vật
        • 2.3.2.2. Xử lý số liệu
          • Xây dựng phổ dạng sống
          • Yếu tố địa lý
          • Đa dạng về giá trị sử dụng
          • Chỉ số đa dạng
          • Độ thường gặp
          • Loài hiếm và loài phổ biến
          • Kiểu phân bố của các loài
          • Phân bố của các loài ưu thế ở các sinh cảnh
      • 2.2.3. Phương pháp vẽ bản đồ
  • Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận (80 trang)
  • Phần kết luận và kiến nghị (3 trang)
  • Phần danh mục các công trình khoa học liên quan đã công bố (7 công trình).

Tài liệu liên quan