info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất – Từ chuẩn mực đến thực tiễn

Năm2014
Lĩnh vựcKinh tế - Quản lý
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

SỰ HÒA HỢP GIỮA KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT – TỪ CHUẨN MỰC ĐẾN THỰC TIỄN

Ngành:

Kế toán

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ này nghiên cứu về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTC HN), từ góc độ chuẩn mực đến thực tiễn, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam đã bắt đầu nghiên cứu và ban hành Chuẩn mực kế toán (CMKT) từ năm 1999, với 26 VAS được công bố đến cuối năm 2005, dựa trên chuẩn mực quốc tế nhưng phù hợp với điều kiện trong nước. Tuy nhiên, các VAS này chưa được sửa đổi, bổ sung kịp thời với những thay đổi của IAS/IFRS, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đánh giá mức độ hòa hợp và đề xuất giải pháp.

Mục tiêu chính của luận án là đánh giá mức độ hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, bao gồm quan sát, giả thuyết và thống kê, tập trung vào CMKT của Việt Nam, IAS/IFRS, thực tế lập và trình bày BCTC HN tại các doanh nghiệp Việt Nam, cùng chất lượng BCTC HN. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các CMKT của một số quốc gia (Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản, Trung Quốc), các VAS có ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC HN (VAS 01, 07, 08, 10, 11, 21, 24, 25), và BCTC HN của các công ty mẹ niêm yết trên sàn chứng khoán Hà Nội và TP.HCM từ năm 2008 đến 2011.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng CMKT của Việt Nam về BCTC HN có mức độ hòa hợp thấp với IAS/IFRS ban hành trước và sau năm 2004, do sự khác biệt về nội dung kế toán, lý thuyết hợp nhất, phương pháp áp dụng, phạm vi công bố thông tin và tính không đồng bộ của hệ thống CMKT Việt Nam. Tuy nhiên, thực tế kế toán lập và trình bày BCTC HN giữa các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng VAS lại đạt mức hòa hợp cao, có mối quan hệ chặt chẽ với mức độ tuân thủ CMKT của Việt Nam. Thông tin từ BCTC HN được lập theo CMKT Việt Nam và IAS/IFRS có sự khác biệt đáng kể. Luận án cũng khẳng định thông tin do BCTC HN cung cấp thích hợp hơn so với BCTC riêng của công ty mẹ đối với các nhà đầu tư.

Trên cơ sở các kết quả này, luận án đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình hòa hợp kế toán Việt Nam với quốc tế, bao gồm các kiến nghị cụ thể đối với Bộ Tài chính về quan điểm xây dựng VAS, quy trình ban hành, sửa đổi các VAS liên quan; kiến nghị đối với các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và Hội Kế toán Kiểm toán Việt Nam, nhằm nâng cao chất lượng BCTC HN trong bối cảnh kinh tế hội nhập.

Mục lục chi tiết:

  • PHẦN MỞ ĐẦU
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
      • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu
      • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu:
      • 3.2. Phạm vi nghiên cứu:
        • 3.2.1. Về không gian:
        • 3.2.2. Về thời gian:
      • 3.3.3. Về nội dung:
    • 4. Tính mới và những đóng góp của luận án
      • 4.1. Về phương diện khoa học
      • 4.2. Về phương diện thực tiễn
    • 5. Kết cấu của luận án
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÒA HỢP KẾ TOÁN TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
    • 1.1. Giới thiệu
    • 1.2. Tổng quan về hòa hợp kế toán
      • 1.2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hòa hợp kế toán
        • 1.2.1.1. Hòa hợp kế toán, chuẩn mực hóa kế toán và hội tụ kế toán
        • 1.2.1.2. Hòa hợp chuẩn mực kế toán và hòa hợp thực tế kế toán
        • 1.2.1.3. Hòa hợp về mặt trình bày BCTC và hòa hợp về mặt đo lường
      • 1.2.2. Lược sử tiến trình phát triển của hòa hợp kế toán trên thế giới
      • 1.2.3. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về hòa hợp kế toán
        • 1.2.3.1. Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa hòa hợp CMKT với hòa hợp thực tế kế toán
        • 1.2.3.2. Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa hòa hợp kế toán với chất lượng của BCTC
        • 1.2.3.3. Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hòa hợp kế toán
    • 1.3. Tổng quan về báo cáo tài chính hợp nhất
      • 1.3.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất
        • 1.3.1.1. Thực thể báo cáo
        • 1.3.1.2. Nhóm công ty mẹ - công ty con
        • 1.3.1.3. “Nhóm công ty mẹ - công ty con” là một “thực thể báo cáo”
        • 1.3.1.4. “Báo cáo tài chính” và “báo cáo tài chính hợp nhất”
      • 1.3.2. Các đặc điểm chất lượng của thông tin do BCTC và BCTC HN cung cấp
      • 1.3.3. Các yếu tố của báo cáo tài chính hợp nhất
      • 1.3.4. Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất
        • 1.3.4.1. Bảng cân đối kế toán hợp nhất
        • 1.3.4.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
        • 1.3.4.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
        • 1.3.4.4. Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu hợp nhất
        • 1.3.4.5. Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
      • 1.3.5. Các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
        • 1.3.5.1. Các nguyên tắc chung khi lập và trình bày báo cáo tài chính
        • 1.3.5.2. Các nguyên tắc cho việc lập và trình bày BCTC HN
      • 1.3.6. Tổng hợp một số kết quả nghiên cứu khác về BCTC HN
        • 1.3.6.1. Kết quả nghiên cứu về tính thích hợp của BCTC HN
        • 1.3.6.2. Kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc lập và trình bày BCTC HN
        • 1.3.6.3. Kết quả nghiên cứu về tác động của các phương pháp kế toán khác nhau đến thông tin do BCTC HN cung cấp
    • 1.4. Tổng quan về hòa hợp kế toán trong việc lập và trình bày BCTC HN
      • 1.4.1. Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa hòa hợp CMKT và hòa hợp thực tế kế toán trong việc lập và trình bày BCTC HN
      • 1.4.2. Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa hòa hợp kế toán trong việc lập và trình bày BCTC HN với chất lượng BCTC HN của các doanh nghiệp
      • 1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến trình hòa hợp kế toán về lập và trình bày BCTC HΝ.
    • 1.5. Hạn chế trong các nghiên cứu đã được thực hiện và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về hòa hợp kế toán giữa Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN
      • 1.5.1. Những hạn chế trong các nghiên cứu đã được thực hiện
        • 1.5.1.1. Chưa có nghiên cứu về nền tảng lý thuyết được áp dụng trong kế toán Việt Nam về lập và trình bày BCTC HN
        • 1.5.1.2. Chưa có nghiên cứu hoàn chỉnh về hòa hợp kế toán giữa Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN
        • 1.5.1.3. Chưa có nghiên cứu về chất lượng BCTC HN của các DN Việt Nam
      • 1.5.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về hòa hợp kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN
    • 1.6. Các giả thuyết về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN – từ chuẩn mực đến thực tiễn
  • CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Giới thiệu
    • 2.2. Đo lường mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam và IAS/IFRS trong việc lập và trình bày BCTC HN
      • 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu lựa chọn
        • 2.2.1.1. Hệ số Jaccard có điều chỉnh
        • 2.2.1.2. Chỉ số Absence
        • 2.2.1.3. Chỉ số Divergence
        • 2.2.1.4. Khoảng cách Average
        • 2.2.1.5. Mối quan hệ giữa JACC với ABSE và DIV
        • 2.2.1.6. Đánh giá sự thay đổi mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với các bộ IAS/IFRS trong việc lập và trình bày BCTC HN
      • 2.2.2. Dữ liệu cần thiết
    • 2.3. Đo lường mức độ hòa hợp thực tế kế toán giữa các DN Việt Nam áp dụng VAS trong việc lập và trình bày BCTC HN.
      • 2.3.1. Phương pháp nghiên cứu lựa chọn
        • 2.3.1.1. Đo lường mức độ hòa hợp
          • 2.3.1.1.1. Chỉ số H
          • 2.3.1.1.2. Chỉ số C
        • 2.3.1.2. Đo lường mức độ mức độ tuân thủ
      • 2.3.2. Dữ liệu cần thiết
      • 2.3.3. Đánh giá mối quan hệ giữa mức độ hòa hợp thực tế kế toán giữa các DN Việt Nam với mức độ tuân thủ và với mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với IAS/IFRS trong việc lập và trình bày BCTC HN
    • 2.4. Đánh giá sự khác biệt giữa thông tin do BCTC HN được lập theo CMKT của Việt Nam cung cấp và BCTC HN được lập theo IAS/IFRS cung cấp cho cùng một nhóm công ty mẹ - công ty con.
      • 2.4.1. Phương pháp nghiên cứu lựa chọn
      • 2.4.2. Dữ liệu cần thiết
    • 2.5. Đánh giá tính thích hợp của thông tin do BCTC HN của các DN Việt Nam cung cấp
      • 2.5.1. Phương pháp nghiên cứu lựa chọn
      • 2.5.2. Dữ liệu cần thiết
  • CHƯƠNG 3. KẾ TOÁN LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC HN TẠI VIỆT NAM – TỪ CHUẨN MỰC ĐẾN THỰC TIỄN
    • 3.1. Giới thiệu
    • 3.2. Kế toán lập và trình bày BCTC HN theo CMKT của Việt Nam và các văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan.
      • 3.2.1. Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất
      • 3.2.2. Nguyên tắc và phương pháp lập BCTC HN theo CMKT của Việt Nam
        • 3.2.2.1. Phạm vi các công ty phải lập và trình bày BCTC HΝ
        • 3.2.2.2. Phạm vi hợp nhất BCTC
        • 3.2.2.3. Lý thuyết hợp nhất áp dụng
        • 3.2.2.4. Kế toán hợp nhất kinh doanh
        • 3.2.2.5. Kế toán tái cơ cấu DN thành công ty mẹ - công ty con
        • 3.2.2.6. Kế toán các khoản vốn góp liên doanh, vốn góp vào công ty liên kết trên BCTC HN.
        • 3.2.2.7. Phương pháp kế toán chuyển đổi BCTC của các cơ sở nước ngoài.
    • 3.3. Thực tế kế toán lập và trình bày BCTC HN theo CMKT của Việt Nam.
      • 3.3.1. Những vấn đề chung về nhóm công ty mẹ - công ty con tại Việt Nam
        • 3.3.1.1. Nguồn gốc hình thành các nhóm công ty mẹ - công ty con
        • 3.3.1.2. Các dạng liên kết trong nhóm công ty mẹ - công ty con
        • 3.3.1.3. Kết cấu tổ chức của nhóm công ty mẹ - công ty con.
      • 3.3.2. Thực tế kế toán lập và trình bày BCTC HN theo CMKT của Việt Nam tại các DN Việt Nam
        • 3.3.2.1. Hệ thống BCTC HN và nguyên tắc lập BCTC HN
        • 3.3.2.2. Phạm vi hợp nhất
        • 3.3.2.3. Lý thuyết hợp nhất áp dụng khi lập và trình bày BCTC HN
        • 3.3.2.4. Kế toán HNKD
        • 3.3.2.5. Kế toán tái cơ cấu DN thành công ty mẹ - công ty con
        • 3.3.2.6. Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh trên BCTC HN
        • 3.3.2.7. Kế toán chuyển đổi BCTC của các cơ sở ở nước ngoài
    • 3.4. Thực tế lập và trình bày BCTC HN theo IAS/IFRS tại các DN Việt Nam.
  • CHƯƠNG 4. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT VỀ SỰ HÒA HỢP GIỮA KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC HN – TỪ CHUẨN MỰC ĐẾN THỰC TIỄN
    • 4.1. Giới thiệu
    • 4.2. Kiểm định các giả thuyết về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN – từ chuẩn mực đến thực tiễn.
      • 4.2.1. Kiểm định giả thuyết về sự hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam và IAS/IFRS trong việc lập và trình bày BCTC HN
        • 4.2.1.1. Kết quả kiểm định
        • 4.2.1.2 Kết luận về giả thuyết H₁
      • 4.2.2. Kiểm định giả thuyết về sự hòa hợp giữa các DN Việt Nam áp dụng CMKT của Việt Nam trong việc lập và trình bày BCTC HN.
        • 4.2.2.1. Kết quả kiểm định
          • 4.2.2.1.1 Kết quả kiểm định về mức độ hòa hợp giữa các DN Việt Nam áp dụng CMKT của Việt Nam trong việc lập và trình bày BCTC HN
          • 4.2.2.1.2 Kết quả kiểm định về mức độ tuân thủ của các DN Việt Nam đối với CMKT của Việt Nam
          • 4.2.2.1.3 Kết quả kiểm định về mối quan hệ giữa mức độ hòa hợp thực tế kế toán với mức độ tuân thủ CMKT của Việt Nam giữa các DN Việt Nam
        • 4.2.2.2 . Kết luận về giả thuyết H2
      • 4.2.3. Kiểm định giả thuyết về sự khác biệt giữa BCTC HN được lập theo CMKT của Việt Nam và BCTC HN được lập theo IAS/IFRS của cùng một nhóm công ty mẹ - công ty con
        • 4.2.3.1. Kết quả kiểm định
        • 4.2.3.2. Kết luận về giả thuyết H3
      • 4.2.4. Kiểm định giả thuyết tính thích hợp của BCTC HN của các DN Việt Nam
        • 4.2.4.1. Kết quả kiểm định
        • 4.2.4.2 . Kết luận về giả thuyết H4
  • CHƯƠNG 5. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN THỰC HIỆN TIẾN TRÌNH HÒA HỢP VỚI KẾ TOÁN QUỐC TẾ TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC HN – TỪ CHUẨN MỰC ĐẾN THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM
    • 5.1. Giới thiệu
    • 5.2. Quan điểm đề xuất
      • 5.2.1. Quan điểm về xu hướng hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN.
      • 5.2.2. Quan điểm về tác động của hòa hợp CMKT đến hòa hợp thực tế kế toán.
    • 5.3. Một số đề xuất cụ thể
      • 5.3.1. Đề xuất đối với Bộ Tài chính
        • 5.3.1.1. Đề xuất về quan điểm xây dựng VAS và các văn bản hướng dẫn kế toán.
          • a. Đề xuất về quan điểm xây dựng chuẩn mực kế toán Việt Nam
          • b. Kiến nghị về quan điểm xây dựng các văn bản hướng dẫn kế toán.
        • 5.3.1.2. Đề xuất về quy trình xây dựng, ban hành chuẩn mực kế toán
        • 5.3.1.3. Các đề xuất cụ thể đối với các VAS có liên quan đến việc lập và trình bày BCTC HN.
          • a. Đề xuất đối với VAS số 01 “Chuẩn mực chung”
            • a.1. Thay đổi tên gọi của VAS số 01 “Chuẩn mực chung"
            • a.2. Sửa đổi, bổ sung nội dung của chuẩn mực chung
              • a.2.1. Thay cụm từ “báo cáo tài chính” bằng cụm từ “BCTC phục vụ mục đích chung"
              • a.2.2. Sửa đổi mục đích của Chuẩn mực chung
              • a.2.3. Bổ sung khái niệm “thực thể báo cáo”
              • a.2.4. Sửa đổi, bổ sung nội dung về các yêu cầu cơ bản đối với kế toán
          • b. Đề xuất đối với VAS số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”
          • c. Đề xuất ban hành VAS về “Công cụ tài chính” và “Tài sản dài hạn sẵn sàng để bán và hoạt động không liên tục”
            • c.1. VAS về “Công cụ tài chính”
            • c.2. CMKT của Việt Nam về “Tài sản dài hạn sẵn sàng để bán và hoạt động không liên tục”
          • d. Đề xuất ban hành VAS về “Tái tổ chức doanh nghiệp”
          • e. Đề xuất ban hành VAS “Thông tin về lợi ích trong các thực thể khác”
          • f. Đề xuất đối với VAS số 25 “BCTC HN và kế toán khoản đầu tư vào công ty con"
            • f.1. Sửa đổi hoặc bổ sung hướng dẫn về cơ sở xác định quyền kiểm soát
            • f.2. Thay đổi lý thuyết hợp nhất áp dụng để lập BCTC HN
          • g. Đề xuất đối với VAS số 11 “Hợp nhất kinh doanh”
            • g.1. Bổ sung nội dung kế toán trong trường hợp HNKD giữa các DN dưới một sự kiểm soát chung
              • g.1.1. Bổ sung cụ thể các trường hợp HNKD được phân loại là HNKD giữa các DN dưới một sự kiểm soát.
              • g.1.2. Bổ sung các quy định về ghi nhận ban đầu và phản ánh HNKD giữa các DN dưới một sự kiểm soát chung.
            • g.2. Sửa đổi kế toán LTTM phát sinh từ HNKD theo phương pháp mua
              • g.2.1. Sửa đổi nguyên tắc xác định giá trị ghi nhận ban đầu
              • g.2.2. Sửa đổi kế toán LTTM phát sinh từ HNKD theo phương pháp mua sau ghi nhận ban đầu
          • h. Kiến nghị đối với VAS số 7 “Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết” và VAS số 8 “Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh”.
        • 5.3.1.4. Các kiến nghị cụ thể đối với các văn bản hướng dẫn kế toán lập và trình bày BCTC hợp nhất
          • a. Ban hành kịp thời thông tư hướng dẫn khi phát sinh việc sửa đổi, bổ sung CMKT
          • b. Thông tư hướng dẫn thi hành CMKT phải bao quát đầy đủ các nội dung kế toán được quy định trong CMKT có liên quan
          • c. Thống nhất khoản mục phản ánh LTTM trên báo cáo tài chính.
          • d. Tách bạch giá trị thương hiệu, vị trí địa lý với LTTM khi cổ phần hóa DN
      • 5.3.2. Các kiến nghị đối với các DN thuộc đối tượng phải lập và cung cấp BCTC hợp nhất.
      • 5.3.3. Các kiến nghị khác
        • a. Kiến nghị đối với các cơ sở đào tạo
        • b. Kiến nghị đối với Hội kế toán kiểm toán Việt Nam
  • PHẦN KẾT LUẬN

Tài liệu liên quan