Tên luận án:
SO SÁNH KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CỦA LẤY SỎI QUA DA ĐƯỜNG HẦM NHỎ VỚI ĐƯỜNG HẦM TIÊU CHUẨN TRONG SỎI THẬN ĐƠN GIẢN
Ngành:
NGOẠI THẬN VÀ TIẾT NIỆU (MÃ SỐ: 62720126)
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Sỏi tiết niệu là bệnh lý phổ biến, gây gánh nặng chi phí và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Phẫu thuật ít xâm lấn, đặc biệt là lấy sỏi thận qua da (PCNL), đã thay thế phẫu thuật mổ mở truyền thống. Tại Việt Nam, phương pháp lấy sỏi thận qua da đường hầm tiêu chuẩn (sPCNL) đã được triển khai thành công từ thập niên 90. Gần đây, phương pháp lấy sỏi thận qua da đường hầm nhỏ (mPCNL) bắt đầu được áp dụng, hứa hẹn mang lại kết quả sạch sỏi tốt, giảm mất máu, ít biến chứng nặng và thời gian hậu phẫu ngắn hơn. Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn còn thiếu các nghiên cứu so sánh trực tiếp hiệu quả và biến chứng giữa mPCNL và sPCNL để đưa ra lựa chọn điều trị tối ưu.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hai nhóm phẫu thuật, so sánh tỉ lệ sạch sỏi và các tai biến biến chứng giữa mPCNL và sPCNL, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn của PCNL. Đây là một nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu với nhóm chứng so sánh, trên 178 bệnh nhân sỏi thận đơn giản có kích thước từ 15-35mm, được chia thành hai nhóm mPCNL và sPCNL.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỉ lệ sạch sỏi chung đạt 92,70%, và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ sạch sỏi giữa hai nhóm ở các thời điểm khác nhau. Tuy nhiên, nhóm mPCNL có thời gian phẫu thuật, số ngày hậu phẫu, mức độ đau hậu phẫu và chênh lệch Hb, Hct trước và sau mổ thấp hơn đáng kể. Điều này chỉ ra rằng mPCNL giúp giảm mất máu, giảm đau và rút ngắn thời gian nằm viện, trong khi vẫn đạt được hiệu quả sạch sỏi tương đương sPCNL. Về biến chứng, mPCNL có độ an toàn cao hơn và ít biến chứng nặng hơn đáng kể so với sPCNL, với chỉ ghi nhận biến chứng độ I và II, không có biến chứng nặng từ độ III trở lên, trong khi sPCNL có tỉ lệ biến chứng độ III là 3,37%. Các yếu tố như mức độ thận ứ nước, thời gian phẫu thuật, bệnh lý đái tháo đường và cấy nước tiểu dương tính trước mổ cũng được xác định có liên quan đến hiệu quả và an toàn của phẫu thuật.
Dựa trên những kết quả này, tác giả kiến nghị cần tiếp tục có các nghiên cứu so sánh mPCNL và sPCNL với sỏi thận phức tạp hoặc kích thước lớn hơn để có những kết luận toàn diện hơn về vai trò của từng phương pháp trong điều trị sỏi thận.
Mục lục chi tiết:
-
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
- 1. Lý do và tính cần thiết của nghiên cứu
- 2. Mục tiêu nghiên cứu
- 3. Những đóng góp mới của nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn
- 4. Bố cục của luận án
-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Lịch sử phẫu thuật lấy sỏi thận qua da
- 1.2. Giải phẫu học ứng dụng trong phẫu thuật lấy sỏi thận qua da
- 1.3. Phân loại sỏi trong phẫu thuật lấy sỏi thận qua da
- 1.3.1. Các phân loại về sỏi thận hiện nay
- 1.4. Tổng quan về phẫu thuật lấy sỏi thận qua da đường hầm tiêu chuẩn và đường hầm nhỏ
- 1.4.1. Kỹ thuật chọc dò và nong đường hầm
- 1.4.2. Tán sỏi thận và các dạng năng lượng tán sỏi
- 1.4.3. Kết quả của phẫu thuật lấy sỏi thận qua da
-
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2. Đối tượng nghiên cứu
- 2.2.1. Dân số mục tiêu
- 2.2.2. Dân số nghiên cứu
- 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- 2.4. Cỡ mẫu của nghiên cứu
- 2.5. Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc
- 2.5.1. Biến số đặc điểm
- 2.5.2. Phân loại biến số
- 2.6. Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu
- 2.6.1. Phương pháp thu thập số liệu
- 2.6.2. Định nghĩa các biến số quan trọng trong nghiên cứu
- 2.7. Quy trình nghiên cứu
- 2.7.1. Cách chọn mẫu
- 2.7.2. Chuẩn bị trước phẫu thuật
- 2.7.3. Chuẩn bị tại phòng mổ
- 2.7.4. Quy trình phẫu thuật
- 2.7.5. Đánh giá và chăm sóc hậu phẫu
- 2.7.6. Đánh giá tại thời điểm tái khám sau 1 và 3 tháng
- 2.8. Phương pháp phân tích dữ liệu
- 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu
-
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ
- 3.1. Đặc điểm chung và đặc điểm lâm sàng mẫu nghiên cứu
- 3.1.1. Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu
- 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng mẫu nghiên cứu
- 3.2. So sánh kết quả điều trị của mPCNL và sPCNL
- 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng lên hiệu quả và an toàn của PCNL
-
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
- 4.1. Đặc điểm chung và đặc điểm lâm sàng mẫu nghiên cứu
- 4.1.1. Tuổi
- 4.1.2. Giới tính
- 4.1.3. Chỉ số BMI
- 4.1.4. Phân loại tình trạng sức khỏe theo ASA
- 4.1.5. Bệnh lý nền
- 4.1.6. Đặc điểm sỏi
- 4.1.7. Chỉ số đơn vị HU của sỏi
- 4.1.8. Mức độ ứ nước thận
- 4.1.9. Tiền căn phẫu thuật sỏi đường tiết niệu
- 4.1.10. Cấy nước tiểu trước phẫu thuật
- 4.2. So sánh tỉ lệ sạch sỏi, biến chứng của mPCNL và sPCNL
- 4.2.1 Tỉ lệ sạch sỏi của mPCNL và sPCNL
- 4.2.2. So sánh biến chứng của mPCNL và sPCNL
- 4.3. Các yếu tố ảnh hưởng lên hiệu quả và an toàn của PCNL
- 4.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả phẫu thuật
- 4.3.1.1. Vị trí và kích thước sỏi
- 4.3.1.2. Mức độ ứ nước thận
- 4.3.1.3. Độ cứng của sỏi (chỉ số HU)
- 4.3.1.4. Béo phì (chỉ số BMI)
- 4.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn phẫu thuật
- 4.3.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới biến chứng chảy máu
- 4.3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới biến chứng nhiễm khuẩn
- 4.3.2.3. Tổn thương hệ thống đài bể thận và cơ quan lân cận
-
KẾT LUẬN
- 1. Đặc điểm chung
- 2. So sánh tỉ lệ sạch sỏi và biến chứng của mPCNL và sPCNL
- 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn của phẫu thuật
-
KIẾN NGHỊ