info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Quy tắc chính sách tiền tệ và khả năng áp dụng ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Năm2020
Lĩnh vựcKinh tế - Quản lý
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

QUY TẮC CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Ngành:

Kinh tế quốc tế

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu về quy tắc chính sách tiền tệ (CSTT) và khả năng áp dụng chúng tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Đề tài xuất phát từ thực trạng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã và đang điều hành CSTT theo hướng linh hoạt, đôi khi dẫn đến sự thiếu nhất quán, kém tin cậy và chi phí thực thi cao. Trong khi đó, việc áp dụng các quy tắc điều hành CSTT mang lại nhiều ưu điểm về tính thống nhất, minh bạch và trách nhiệm giải trình.

Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu các quy tắc CSTT và đánh giá khả năng áp dụng chúng tại Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể bao gồm hệ thống hóa lý luận về CSTT và các quy tắc liên quan; nghiên cứu kinh nghiệm vận dụng quy tắc CSTT của các ngân hàng trung ương trên thế giới; phân tích thực trạng và kiểm định việc tuân thủ quy tắc trong điều hành CSTT của NHNN giai đoạn 2000-2019; đánh giá tác động của các công cụ CSTT đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô; và đề xuất quy tắc phù hợp cùng các giải pháp để NHNN thực hiện thành công CSTT theo quy tắc đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Luận án sử dụng phương pháp định tính và định lượng (hồi quy OLS, mô hình VAR) với dữ liệu quý từ 2000-2019. Nghiên cứu đã kiểm tra các quy tắc Taylor, McCallum và kết hợp Taylor-McCallum, bổ sung biến động tỷ giá hối đoái để phản ánh yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế. Kết quả phân tích định lượng cho thấy, trong giai đoạn 2000-2019, NHNN đã vận dụng một số quy tắc nhất định, không hoàn toàn tùy nghi. Cụ thể, NHNN đã điều chỉnh lãi suất theo quy tắc Taylor mở rộng và điều chỉnh lượng cung tiền M2 theo quy tắc kết hợp Taylor-McCallum để đạt các mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ giá hối đoái. Kênh lãi suất vẫn là kênh truyền dẫn chủ đạo của CSTT.

Luận án đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm hỗ trợ NHNN áp dụng thành công CSTT theo quy tắc, bao gồm: xây dựng cơ chế điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất, nâng cao mức độ độc lập, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của NHNN, cải thiện chất lượng bảng cân đối tài sản và năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng, phát triển thị trường tài chính, tiếp tục giảm tình trạng đô la hóa và tăng tính linh hoạt của tỷ giá hối đoái, cũng như nâng cao chất lượng công tác thống kê và năng lực phân tích, dự báo.

Mục lục chi tiết:

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TẮC ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

    • 1.1 Khái quát chung về chính sách tiền tệ

      • 1.1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ

      • 1.1.2 Các mục tiêu của chính sách tiền tệ

      • 1.1.3 Các công cụ của chính sách tiền tệ

    • 1.2 Cơ chế truyền dẫn và kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ

      • 1.2.1 Các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ

      • 1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng khả năng truyền dẫn CSTT

    • 1.3 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế tới điều hành CSTT

      • 1.3.1 Tác động đến mục tiêu của CSTT

      • 1.3.2 Tác động đến công cụ của CSTT

      • 1.3.3 Tác động đến các kênh truyền dẫn của CSTT

    • 1.4 Giới thiệu quy tắc CSTT và tổng quan các nghiên cứu về quy tắc CSTT

      • 1.4.1 Giới thiệu các quy tắc CSTT

      • 1.4.2 Tổng quan các nghiên cứu lý thuyết về quy tắc CSTT

        • 1.4.1.1 Quy tắc k%

        • 1.4.1.2 Quy tắc Taylor

        • 1.4.1.3 Quy tắc McCallum

        • 1.4.1.4 Quy tắc kết hợp Taylor - McCallum

        • 1.4.1.5 Quy tắc lạm phát mục tiêu

      • 1.4.3 Tổng quan các nghiên cứu về việc vận dụng các quy tắc CSTT

        • 1.4.3.1 Quy tắc k%

        • 1.4.3.2 Quy tắc Taylor

        • 1.4.3.3 Quy tắc McCallum

        • 1.4.3.4 Quy tắc kết hợp Taylor – McCallum

        • 1.4.3.5 Quy tắc lạm phát mục tiêu

      • 1.4.4 Khoảng trống nghiên cứu

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2019

    • 2.1 Giai đoạn 2000 – 2007

      • 2.1.1 Mục tiêu CSTT

      • 2.1.2 Công cụ điều hành CSTT

        • 2.1.2.1 Công cụ DTBB

        • 2.1.2.2 Công cụ tái cấp vốn

        • 2.1.2.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

        • 2.1.2.4 Công cụ hạn mức tín dụng

        • 2.1.2.5 Công cụ lãi suất

        • 2.1.2.6 Công cụ tỷ giá

      • 2.1.3 Đánh giá kết quả điều hành

    • 2.2 Giai đoạn 2008 – 2011

      • 2.2.1 Mục tiêu CSTT

      • 2.2.2 Công cụ điều hành CSTT

        • 2.2.2.1 Công cụ DTBB

        • 2.2.2.2 Công cụ tái cấp vốn

        • 2.2.2.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

        • 2.2.2.4 Công cụ HMTD

        • 2.2.2.5 Công cụ lãi suất

        • 2.2.2.6 Công cụ tỷ giá

      • 2.2.3 Đánh giá kết quả điều hành

    • 2.3 Giai đoạn 2012 – 2019

      • 2.3.1 Mục tiêu CSTT

      • 2.3.2 Công cụ điều hành CSTT

        • 2.3.2.1 Công cụ DTBB

        • 2.3.2.2 Công cụ tái cấp vốn

        • 2.3.2.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

        • 2.3.2.4 Công cụ HMTD

        • 2.3.2.5 Công cụ lãi suất

        • 2.3.2.6 Công cụ tỷ giá

      • 2.3.3 Đánh giá kết quả điều hành

  • CHƯƠNG 3: KIỂM ĐỊNH QUY TẮC ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

    • 3.1 Kiểm định quy tắc điều hành CSTT ở Việt Nam

      • 3.1.1 Phương pháp nghiên cứu

      • 3.1.2 Mô hình nghiên cứu

        • 3.1.2.1 Xác định mô hình và lựa chọn các biến số

        • 3.1.2.2 Số liệu và nguồn số liệu

      • 3.1.2 Kết quả kiểm định

        • 3.1.2.1 Kiểm tra các giả thuyết của mô hình OLS

        • 3.1.2.2 Kết quả hồi quy

      • 3.1.3 Nhận định việc điều hành CSTT theo quy tắc ở Việt Nam

    • 3.2 Đánh giá tác động của công cụ CSTT đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô

      • 3.2.1 Phương pháp phân tích

      • 3.2.2 Mô hình phân tích

        • 3.2.2.1 Xác định mô hình và lựa chọn các biến số

        • 3.2.2.2 Số liệu và nguồn số liệu

      • 3.2.3 Kết quả phân tích

        • 3.2.3.1 Kiểm định tính dừng

        • 3.2.3.2 Lựa chọn độ trễ tối ưu

        • 3.2.3.3 Kiểm định tính ổn định của mô hình

        • 3.2.3.4 Kiểm định quan hệ nhân quả giữa các biến

        • 3.2.3.5 Xác định hàm phản ứng đẩy

        • 3.2.3.6 Phân tích phân rã phương sai

      • 3.2.4 Nhận định về tác động của công cụ CSTT đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô

  • CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO QUY TẮC Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

    • 4.1 Thực tiễn vận dụng các quy tắc CSTT của một số NHTW trên thế giới

      • 4.1.1 NHTW Mỹ

      • 4.1.2 NHTW Nhật Bản

      • 4.1.3 NHTW Nga

      • 4.1.4 NHTW Chile

    • 4.2 Đánh giá khả năng áp dụng các quy tắc trong điều hành CSTT ở Việt Nam

      • 4.2.1 Về mức độ độc lập của NHNN

      • 4.2.2 Về mức độ ổn định của nền kinh tế

      • 4.2.3 Về việc phân định các mục tiêu cuối cùng của CSTT

      • 4.2.4 Về công tác thống kê và năng lực phân tích, dự báo

    • 4.3 Chiến lược và định hướng điều hành CSTT

    • 4.4 Lựa chọn quy tắc trong điều hành CSTT ở Việt Nam

    • 4.5 Khuyến nghị chính sách để thực hiện thành công CSTT theo quy tắc

      • 4.5.1 Xây dựng cơ chế điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất

        • 4.5.1.1 Lựa chọn lãi suất mục tiêu (hay LSCS)

        • 4.5.1.2 Giảm dần sự can thiệp trực tiếp của NHNN

      • 4.5.2 Nâng cao mức độ độc lập, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của NHNN

        • 4.5.2.1 Nâng cao mức độ độc lập

        • 4.5.2.2 Nâng cao tính minh bạch

        • 4.5.2.3 Nâng cao trách nhiệm giải trình

      • 4.5.3 Nâng cao chất lượng bảng cân đối tài sản và mức độ cạnh tranh của hệ thống ngân hàng

        • 4.5.2.1 Nâng cao chất lượng tài sản của hệ thống ngân hàng

        • 4.5.2.2 Tăng khả năng thanh khoản của ngân hàng

        • 4.5.2.3 Cải thiện mức độ canh tranh của hệ thống ngân hàng

      • 4.5.4 Phát triển thị trường tài chính

      • 4.5.5 Tiếp tục giảm tình trạng đô la hóa và tăng mức độ linh hoạt của TGHĐ

        • 4.5.4.1 Biện pháp giảm tình trạng đô la hóa

        • 4.5.4.2 Biện pháp tăng mức độ linh hoạt của TGHĐ

      • 4.5.6 Nâng cao chất lượng công tác thống kê và năng lực phân tích, dự báo

Tài liệu liên quan