Tên luận án:
SÂU KEO DA LÁNG Spodoptera exigua (Hübner) (Lepidoptera: Noctuidae) HẠI HÀNH HOA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TẠI HƯNG YÊN
Ngành:
BẢO VỆ THỰC VẬT
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tập trung nghiên cứu sâu keo da láng Spodoptera exigua (Hübner) gây hại hành hoa và các biện pháp phòng chống tại Hưng Yên, một khu vực chuyên canh hành hoa với năng suất còn thấp. Loài sâu này được xác định là tác nhân gây hại chính, làm giảm trên 30% năng suất, đồng thời việc lạm dụng thuốc hóa học hiện nay đang gây ra các vấn đề về môi trường, tăng tính kháng thuốc, chi phí sản xuất và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm. Nghiên cứu về sâu keo da láng trên hành hoa ở Việt Nam còn hạn chế, đặt ra yêu cầu cấp thiết cho đề tài này.
Trong giai đoạn 2013-2014, điều tra tại Khoái Châu, Hưng Yên đã phát hiện 11 loài sâu hại và 10 loài thiên địch trên cây hành hoa, trong đó có 7 loài sâu hại và 7 loài thiên địch được bổ sung vào danh sách ở Việt Nam. Sâu keo da láng và ruồi đục lá hành (Liriomyza chinensis) là hai loài phổ biến và gây hại nghiêm trọng nhất. Hai loài ong ký sinh sâu non Microplitis manilae và Microplitis pallidipes cũng được ghi nhận phổ biến đến rất phổ biến.
Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học cho thấy sâu non sâu keo da láng có 6 tuổi, sống quần tụ ở giai đoạn đầu và đơn lẻ từ cuối tuổi 2, hóa nhộng trong đất. Thời gian vòng đời của sâu keo da láng biến động từ 21,07 ngày (ở 30°C) đến 48,7 ngày (ở 20°C) khi nuôi bằng lá hành hoa ở 65% ẩm độ, cho thấy mối tương quan nghịch với nhiệt độ. Nhiệt độ khởi điểm phát dục cho vòng đời là 12,3°C, tổng nhiệt độ hữu hiệu là 374,99°C, cho phép sâu hoàn thành khoảng 11,4 thế hệ/năm tại Hưng Yên. Sức đẻ trứng của trưởng thành cái đạt cao nhất 402,34 trứng/cái ở 25°C và thấp nhất 206,67 trứng/cái ở 30°C. Ảnh hưởng của ẩm độ và cây thức ăn cũng được làm rõ: sâu non ăn lá rau dền cho vòng đời ngắn nhất và các chỉ tiêu sinh học tốt nhất, trong khi ăn lá nghệ cho kết quả thấp nhất. Mật độ sâu keo da láng trên hành hoa phát triển quanh năm, đạt đỉnh cao vào tháng 5-7.
Về biện pháp phòng chống, nghiên cứu đề xuất trồng xen hành hoa với cây nghệ hoặc trồng hành hoa với mật độ 80 khóm/m² để hạn chế mật độ sâu. Các loại thuốc hóa học như Dupont Prevathon 5SC và Radiant 60SC cho hiệu lực trừ sâu cao. Ong ký sinh M. pallidipes là tác nhân sinh học đầy triển vọng, với vòng đời 12,06 ngày và khả năng đẻ trứng đáng kể (71,4 trứng/cái), ưu tiên ký sinh sâu non tuổi 3. Những kết quả này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để xây dựng các giải pháp phòng chống tổng hợp (IPM) sâu keo da láng, hướng tới sản xuất hành hoa bền vững và an toàn thực phẩm.
Mục lục chi tiết:
- PHẦN 1. MỞ ĐẦU
- 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
- 1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- 1.2.1. Mục đích
- 1.2.2. Yêu cầu
- 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- 1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- 1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- 1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
- 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
- 2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HÀNH HOA TẠI HƯNG YÊN
- 2.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI
- 2.3.1. Phân bố và tác hại của sâu keo da láng
- 2.3.2. Nghiên cứu về đặc điểm hình thái của sâu keo da láng S. exigua
- 2.3.3. Những nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học của S.exigua
- 2.3.4. Những nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học của S.exigua
- 2.3.5. Nghiên cứu biện pháp phòng chống sâu keo da láng S. exigua
- 2.4. NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
- 2.4.1. Phân bố và tác hại của sâu keo da láng
- 2.4.2. Những nghiên cứu về đặc điểm hình thái
- 2.4.3. Những nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học
- 2.4.4. Những nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học
- 2.4.5. Nghiên cứu biện pháp phòng chống
- PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- 3.2. VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ
- 3.2.1. Vật liệu
- 3.2.2. Dụng cụ
- 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 3.4.1. Phương pháp nghiên cứu thành phần sâu hại, mức độ phổ biến và tác hại của chúng trên cây hành hoa ở Khoái Châu, Hưng Yên
- 3.4.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái học của sâu keo da láng
- 3.4.3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu keo da láng
- 3.4.4. Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng chống sâu keo da láng
- 3.4.5. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
- PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
- 4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 4.1.1. Thành phần sâu hại, mức độ phổ biến và tác hại của chúng trên cây hành hoa ở Khoái Châu, Hưng Yên
- 4.1.1.1. Các loài sâu hại và nhện nhỏ ăn cây hành hoa ở Khoái Châu, Hưng Yên
- 4.1.1.2. Mức độ phổ biến của các loài sâu hại cây hành hoa ở Khoái Châu, Hưng Yên
- 4.1.1.3. Tác hại do sâu keo da láng gây ra trên cây hành hoa
- 4.1.2. Đặc điểm hình thái học của sâu keo da láng
- 4.1.3. Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của sâu keo da láng
- 4.1.3.1. Tập tính hoạt động sống
- 4.1.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến phát triển cá thể của sâu keo da láng
- 4.1.3.3. Ảnh hưởng của ẩm độ đến phát triển cá thể của sâu keo da láng
- 4.1.3.4. Ảnh hưởng của cây thức ăn đến phát triển cá thể của sâu keo da láng
- 4.1.3.5. Sự phát sinh phát triển, yếu tố ảnh hưởng đến mật độ sâu keo da láng trên cây hành hoa ở Khoái Châu, Hưng Yên
- 4.1.4. Nghiên cứu biện pháp phòng chống sâu keo da láng hại cây hành hoa ở Khoái Châu, Hưng Yên
- 4.1.4.1. Nghiên cứu khả năng sử dụng thiên địch để phòng chống sâu keo da láng trên cây hành hoa
- a. Thành phần thiên địch của sâu keo da láng trên cây hành hoa ở Khoái Châu, Hưng Yên
- b. Nghiên cứu về ong ký sinh sâu non sâu keo da láng trên cây hành hoa
- 4.1.4.2. Biện pháp canh tác
- 4.1.4.3. Sử dụng bẫy dẫn dụ giới tính (bẫy pheromone)
- 4.1.4.4. Biện pháp hóa học
- 4.2. THẢO LUẬN
- PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- 5.1. KẾT LUẬN
- 5.2. KIẾN NGHỊ
- DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN