info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu xác định tỷ lệ nhiễm và chế tạo Kit chẩn đoán bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở đàn trâu tại tỉnh Tuyên Quang

Năm2017
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Bệnh tiên mao trùng do đơn bào T. evansi gây ra, chẩn đoán và

Ngành:

Thông tin về ngành học cụ thể không được cung cấp trong văn bản.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án, gồm 147 trang, được thực hiện bởi Phạm Thị Trang tại Đại học Thái Nguyên, Bộ Giáo dục & Đào tạo. Nghiên cứu này tập trung vào bệnh tiên mao trùng gây ra bởi đơn bào T. evansi trên trâu, bao gồm các khía cạnh về chẩn đoán và điều trị. Các loại mẫu nghiên cứu chủ yếu là mẫu máu trâu được thu thập tại 4 huyện thuộc tỉnh Tuyên Quang. Số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh vật học.

Về phương pháp luận, nghiên cứu đã tiến hành khuếch đại gen RoTAT 1.2 bằng kỹ thuật PCR, tách dòng và thử nghiệm Kit CATT. Kit CATT được chế tạo từ kháng nguyên tái tổ hợp RoTA, sử dụng hai dòng E. coli BL21 (DE3) mang vector tái tổ hợp pET22 - Ro. Gen mã hóa kháng nguyên RoTAT 1.2 đã được biểu hiện thành công, với hình ảnh phản ứng 88 kDa được ghi nhận.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong tổng số 905 trâu kiểm tra tại 4 huyện, tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng chung là 13,15%. Tỷ lệ này có sự khác biệt giữa các huyện, ví dụ: Yên Sơn là 10,89%, Hàm Yên là 13,26%, và Sơn Dương là 16,27%. So sánh tỷ lệ nhiễm giữa trâu đực (12,87% trên 536 con) và trâu cái (13,55% trên 369 con) không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (χ2đực, cái = 0). Về điều trị, cả 3 phác đồ được áp dụng đều chứng minh hiệu lực cao trong việc diệt tiên mao trùng, với tỷ lệ khỏi bệnh chung đạt 97,48% trên 119 trường hợp được kiểm tra sau 4-15 ngày dùng thuốc.

Trong nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm Kit CATT, plasmid pJET1.2 - RoTAT 1.2-1 đã được xác định trình tự. Kit CATT được đánh giá về ảnh hưởng của chất nhuộm màu kháng và điều kiện bảo quản. Kết quả xét nghiệm trên 125 mẫu huyết thanh trâu nhiễm T. evansi cho thấy 49 mẫu dương tính và 76 mẫu âm tính. Kit CATT đạt độ nhạy 98,48% và độ đặc hiệu 84,42%. Khi so sánh với phản ứng ELISA, Kit CATT có độ nhạy tương đương (98,48%) nhưng độ đặc hiệu thấp hơn một chút (82,50%). Phương pháp tiêm được ghi nhận có độ nhạy và độ đặc hiệu 100%.

Mục lục chi tiết:

  • Bố cục của Luận án: Luận án gồm 147 trang được chia thành các
  • Bệnh tiên mao trùng do đơn bào T. evansi gây ra trên trâu ở
  • Các loại mẫu nghiên cứu: Mẫu máu trâu thu thập tại 4 huyện
  • Khuếch đại gen RoTAT 1.2 bằng kỹ thuật PCR
  • Tách dòng và
  • Thử nghiệm Kit CATT chế tạo từ kháng nguyên tái tổ hợp RoTA
  • 3.1.6.2. Áp dụng phác đồ điều trị bệnh tiên mao trùng trên di
  • 3.2. Nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm Kit CATT trong chẩn đoán
  • 3.2.3.2. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của chất nhuộm màu kháng
  • 3.2.3.6. Kết quả xác định các điều kiện bảo quản Kit CATT

Tài liệu liên quan