info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi toàn bộ trong điều trị Thông liên nhĩ tại Bệnh viện E

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TOÀN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ THÔNG LIÊN NHĨ TẠI BỆNH VIỆN E

Ngành:

Ngoại lồng ngực

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi toàn bộ trong điều trị thông liên nhĩ tại Bệnh viện E" của Đặng Quang Huy, chuyên ngành Ngoại lồng ngực, mã số 62720124, năm 2021, tập trung vào việc đánh giá phương pháp phẫu thuật nội soi toàn bộ (NSTB) trong điều trị thông liên nhĩ (TLN) lỗ thứ phát. Thông liên nhĩ là dị tật tim bẩm sinh phổ biến, thường diễn biến âm thầm nhưng có thể gây biến chứng nặng như suy tim, hở van tim, và bệnh lý mạch máu phổi. Mặc dù can thiệp bằng dù đã phát triển, nhiều thể TLN không phù hợp hoặc có nguy cơ biến chứng muộn, khiến phẫu thuật vẫn là chỉ định ưu tiên.

Phẫu thuật tim ít xâm lấn (MICS) đã được triển khai rộng rãi, với phẫu thuật nội soi hỗ trợ giúp giảm sẹo mổ và biến chứng. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn còn hạn chế về vết sẹo và mức độ đau. Phẫu thuật NSTB, được áp dụng trên thế giới từ đầu những năm 2000, nổi bật với ưu điểm hồi phục nhanh, giảm đau và sẹo mổ thẩm mỹ, nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân. Tại Việt Nam, phẫu thuật nội soi hỗ trợ đã được triển khai tại Bệnh viện E từ năm 2013, nhưng chưa có nghiên cứu nào về NSTB đóng TLN.

Mục tiêu chính của luận án là nhận xét chỉ định, đặc điểm kỹ thuật và đánh giá kết quả của NSTB trong điều trị TLN lỗ thứ phát tại Bệnh viện E. Nghiên cứu này là lần đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng NSTB đóng TLN, hoàn thiện quy trình kỹ thuật riêng biệt và chỉ ra các ưu điểm vượt trội so với phẫu thuật kinh điển và các đường tiếp cận ít xâm lấn khác.

Kết quả nghiên cứu trên 92 bệnh nhân từ tháng 4/2016 đến tháng 4/2019 cho thấy NSTB là phương pháp an toàn, không ghi nhận biến chứng nặng. Các yếu tố như tuổi dưới 16 và cân nặng dưới 20kg được xác định là nguy cơ kéo dài thời gian nằm viện và viêm phổi sau mổ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng miếng vá và đặt vòng van ba lá có thể kéo dài thời gian phẫu thuật và tuần hoàn ngoài cơ thể, trong khi công nghệ nội soi 3D giúp rút ngắn thời gian mổ. Về lâu dài, bệnh nhân đều không còn đau vết mổ, trở lại sinh hoạt bình thường sau 4 tuần, có lồng ngực cân đối, và rất hài lòng với kết quả phẫu thuật. Mức độ suy tim, giãn tâm thất phải và áp lực động mạch phổi đều cải thiện đáng kể.

Luận án khẳng định NSTB là lựa chọn hiệu quả cho các trường hợp TLN lỗ thứ phát không phù hợp can thiệp, với ưu điểm rõ rệt về thẩm mỹ, giảm đau, và hồi phục sớm.

Mục lục chi tiết:

  • GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

    • 1. Đặt vấn đề

    • 2. Tính cấp thiết của đề tài

    • 3. Những đóng góp mới của luận án:

    • 4. Bố cục của luận án

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

    • 1.1. Phẫu thuật kinh điển

    • 1.2. Phẫu thuật tim ít xâm lấn

      • 1.2.1. Cấp độ I

      • 1.2.2. Cấp độ II

    • 1.3. Phẫu thuật nội soi toàn bộ

      • 1.3.1. Chỉ định phẫu thuật nội soi toàn bộ:

      • 1.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ:

      • 1.3.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

      • 1.3.4. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu

      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

      • 2.2.2. Phương pháp phẫu thuật:

      • 2.2.3. Các tham số và biến số nghiên cứu

      • 2.2.4. Xử lý số liệu:

  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm trước mổ

    • 3.2. Kết quả trong mỗ

    • 3.3. Kết quả sớm hậu phẫu

    • 3.4. Kết quả trung hạn

  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. Chỉ định ứng dụng phẫu thuật nội soi toàn bộ

    • 4.2. Đặc điểm kỹ thuật

      • 4.2.1. Gây mê:

      • 4.2.2. Thiết lập ống thông động mạch

      • 4.2.3. Thiết lập ống thông tĩnh mạch

      • 4.2.4. Thiết lập trocar/ cổng trên thành ngực

      • 4.2.5. Các phương pháp phòng tắc mạch khí

        • 4.2.5.1. Bơm CO2

        • 4.2.5.2. Duy trì huyết áp cao:

      • 4.2.6. Phẫu thuật nội soi 2D và 3D

      • 4.2.7. Phẫu thuật tim đập

    • 4.3. Kết quả của phương pháp phẫu thuật nội soi toàn bộ

      • 4.3.1. Kết quả sớm sau mỗ

        • 4.3.1.1. Thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể và thời gian phẫu thuật

        • 4.3.1.2. Thời gian nằm viện sau mổ

      • 4.3.2. Các yếu tố khác liên quan đến kết quả phẫu thuật

        • 4.3.2.1. Kỹ thuật đóng thông liên nhĩ

        • 4.3.2.2. Sửa van ba lá

      • 4.3.3. Biến chứng sau mổ

        • 4.3.3.1. Biến chứng nặng

        • 4.3.3.2. Biến chứng nhẹ

      • 4.3.4. Kết quả trung hạn

        • 4.3.4.1. Thời gian theo dõi

        • 4.3.4.2. Triệu chứng lâm sàng

        • 4.3.4.3. Thay đổi trên kết quả siêu âm tim qua thành ngực

        • 4.3.3.4. Biến chứng trong thời gian theo dõi

      • 4.3.5. So với phẫu thuật kinh điển và các đường tiếp cận ít xâm lấn khác

        • 4.3.4.1. Hồi phục sớm sau mổ

        • 4.3.4.2. Giảm chảy máu sau mổ

        • 4.3.4.3. Giảm đau sau mổ

        • 4.3.4.4. Sẹo mổ thẩm mỹ và mức độ hài lòng của người bệnh

  • KẾT LUẬN

    • 1. Chỉ định và đặc điểm kỹ thuật

      • 1.1. Chỉ định phẫu thuật nội soi toàn bộ

      • 1.2. Đặc điểm kỹ thuật:

    • 2. Kết quả phẫu thuật

      • 2.1. Kết quả sớm

      • 2.2. Kết quả trung hạn

  • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan