info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Ngành:

Ngoại tiêu hóa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC" là tóm tắt luận án tiến sĩ y học của Nguyễn Hưng Đạo, hoàn thành năm 2022 dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Trịnh Hồng Sơn. Đề tài tập trung vào việc chẩn đoán và điều trị viêm phúc mạc ruột thừa toàn thể, một tình trạng cấp cứu ngoại khoa phức tạp có nguy cơ tử vong cao nếu không được xử lý kịp thời. Nghiên cứu trước đây của Trịnh Hồng Sơn (2010-2011) cho thấy tỷ lệ viêm phúc mạc ruột thừa ở các tỉnh miền núi phía Bắc là 19,2%.

Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong điều kiện khó khăn về kinh tế, y tế, nhân lực và trang thiết bị tại các tỉnh miền núi phía Bắc, ảnh hưởng đến việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ngoại khoa. Mặc dù phẫu thuật nội soi đã được chứng minh là phương pháp an toàn và hiệu quả với tỷ lệ thành công cao (84-96,3%) so với phẫu thuật mở, nhưng chưa có nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng kỹ thuật này cho viêm phúc mạc ruột thừa tại khu vực miền núi phía Bắc.

Nghiên cứu được thực hiện trên 468 bệnh nhân viêm phúc mạc ruột thừa được phẫu thuật nội soi tại 8 bệnh viện đa khoa thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc từ tháng 01/2015 đến tháng 09/2017. Các mục tiêu chính là nhận xét thực trạng chẩn đoán và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi. Về thực trạng chẩn đoán, các triệu chứng lâm sàng phổ biến bao gồm sốt (68,2%), đau bụng và phản ứng thành bụng (100%), cảm ứng phúc mạc (41,9%). Cận lâm sàng cho thấy tăng bạch cầu (79,3%), tăng bạch cầu đa nhân trung tính (88,0%), trong khi siêu âm và chụp cắt lớp vi tính có độ nhạy và chính xác tương đối thấp (47,0% và 44,2%). Tỷ lệ chẩn đoán chính xác đối chiếu phẫu thuật đạt 50,4%.

Về kết quả phẫu thuật nội soi, tỷ lệ thành công đạt 97,6%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 50,35 phút. Các biến chứng sớm sau phẫu thuật thấp (1,3%), bao gồm chảy máu (0,2%), nhiễm khuẩn chân trocar (0,4%) và áp xe tồn dư (0,7%). Thời gian nằm viện trung bình là 7,13 ngày. Kết quả chung được đánh giá tốt ở 98,7% bệnh nhân và trung bình ở 1,3% bệnh nhân, không ghi nhận trường hợp tử vong. Luận án cũng chỉ ra rằng thời gian đau tới khi vào viện trên 48 giờ và vị trí ruột thừa bất thường là các yếu tố tiên lượng chuyển phẫu thuật mở (2,4% trường hợp).

Luận án kiến nghị tiếp tục triển khai quy trình chẩn đoán và điều trị viêm phúc mạc ruột thừa theo đề tài cấp Nhà nước mã số ĐTĐL.2009G/49, đồng thời tăng cường tập huấn, đào tạo nhân lực và nâng cấp trang thiết bị y tế tại các bệnh viện khu vực này để nâng cao chất lượng điều trị.

Mục lục chi tiết:

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 1.1. Giải phẫu sinh lý và giải phẫu bệnh, sinh lý bệnh của ruột thừa và phúc mạc

    • 1.1.1. Giải phẫu và sinh lý
    • 1.1.2. Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh
  • 1.2. Chẩn đoán xác định viêm phúc mạc ruột thừa

    • 1.2.1. Triệu chứng lâm sàng
      • Triệu chứng toàn thân
      • Triệu chứng cơ năng
      • Triệu chứng thực thể
    • 1.2.2. Cận lâm sàng
      • 1.2.2.1. Xét nghiệm máu
      • 1.2.2.2. Các phương pháp hỗ trợ chẩn đoán
    • 1.2.3. Vi khuẩn và giải phẫu bệnh viêm phúc mạc ruột thừa
      • 1.2.3.1. Giải phẫu bệnh
      • 1.2.3.2. Vi khuẩn
  • 1.3. Chẩn đoán các thể bệnh viêm phúc mạc ruột thừa

    • Viêm phúc mạc ruột thừa toàn thể
    • Viêm phúc mạc ruột thừa khu trú
  • 1.4. Chẩn đoán phân biệt

    • 1.4.1. Phân biệt với các bệnh không phải viêm phúc mạc
    • 1.4.2. Phân biệt với các bệnh viêm phúc mạc khác
  • 1.5. Điều trị viêm phúc mạc ruột thừa

    • 1.5.1. Phương pháp
    • 1.5.2. Lịch sử, chỉ định và chống chỉ định của phẫu thuật nội soi
      • 1.5.2.1. Lịch sử phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa
      • 1.5.2.2. Chỉ định và chống chỉ định
    • 1.5.3. Các nghiên cứu về phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa
  • 1.6. Thực trạng chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện tỉnh miền núi phía Bắc

    • 1.6.1. Đặc điểm địa lý, kinh tế và xã hội
    • 1.6.2. Thực trạng xử lý viêm phúc mạc ruột thừa tại các bệnh viện tỉnh miền núi phía Bắc
    • 1.6.3. Tình hình chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa tại các tỉnh miền núi phía Bắc
  • 1.7. Kết quả điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại các bệnh viện tỉnh miền núi phía Bắc

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. Đối tượng nghiên cứu

    • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
    • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
  • 2.2. Phương pháp nghiên cứu

    • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
    • 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu
      • 2.2.3.1. Trang thiết bị phục vụ chẩn đoán
      • 2.2.3.2. Trang thiết bị cho phẫu thuật nội soi.
    • 2.2.4. Quy trình chẩn đoán và điều trị viêm phúc mạc ruột thừa: theo đề tài Khoa học công nghệ cấp Nhà nước mã số ĐTĐL.2009G/49.
      • 2.2.4.1. Quy trình chẩn đoán
      • 2.2.4.2. Phẫu thuật nội soi
    • 2.2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu
      • 2.2.5.1. Đặc điểm chung
      • 2.2.5.2. Thực trạng chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc
      • 2.2.5.3. Kết quả của phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc
    • 2.2.6. Thu thập thông tin và xử lý số liệu
    • 2.2.7. Đạo đức nghiên cứu

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 3.1. Đặc điểm chung

  • 3.2. Thực trạng chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc

    • 3.2.1. Lâm sàng
      • 3.2.1.1. Triệu chứng toàn thân
      • 3.2.1.2. Triệu chứng cơ năng
      • 3.2.1.3. Triệu chứng thực thể
    • 3.2.2. Cận lâm sàng
      • 3.2.2.1. Xét nghiệm công thức máu
      • 3.2.2.2. Siêu âm ổ bụng
      • 3.2.2.3. Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng
      • 3.2.2.4. Vi khuẩn và giải phẫu bệnh
    • 3.2.3. Các yếu tố nguy cơ gây biến chứng viêm phúc mạc ruột thừa
      • 3.2.3.1. Bệnh kèm theo
      • 3.2.3.3. Khoảng cách địa lý
      • 3.2.3.4. Thời gian bệnh nhân đau đến lúc vào viện
      • 3.2.3.5. Dùng thuốc trước khi chẩn đoán VPM ruột thừa
      • 3.2.3.6. Thời gian từ lúc vào viện đến khi phẫu thuật
      • 3.2.3.7. Nhập viện đúng khoa
    • 3.2.4. Chẩn đoán
  • 3.3. Kết quả của phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc

    • 3.3.1. Kết quả trong phẫu thuật
      • 3.3.1.1. Phương pháp vô cảm
      • 3.3.1.2. Số lượng vị trí trocar
      • 3.3.1.3. Đánh giá tình trạng ổ bụng
      • 3.3.1.4. Xác định vị trí và tổn thương RT trong phẫu thuật
      • 3.3.1.5. Các kỹ thuật xử lý trong phẫu thuật
      • 3.3.1.6. Thời gian phẫu thuật
      • 3.3.1.7. Tai biến
      • 3.3.1.8. Nguyên nhân và các yếu tố liên quan tới chuyển phẫu thuật mở
    • 3.3.2. Kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa
      • 3.3.2.1. Thời gian dùng thuốc giảm đau
      • 3.3.2.2. Sử dụng kháng sinh
      • 3.3.2.3. Thời gian trung tiện sau mổ
      • 3.3.2.4. Thời gian rút ống dẫn lưu
      • 3.3.2.5. Biến chứng
      • 3.3.2.6. Thời gian nằm viện
      • 3.3.2.7. Tỉ lệ thành công
      • 3.3.2.8. Kết quả chung

Chương 4 BÀN LUẬN

  • 4.1. Đặc điểm chung

    • 4.1.1. Tuổi, giới
    • 4.1.2. Địa dư
    • 4.1.3. Dân tộc
    • 4.1.4. Nghề nghiệp
  • 4.2. Thực trạng chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa

    • 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng viêm phúc mạc ruột thừa
      • 4.2.1.1. Triệu chứng toàn thân
      • 4.2.1.2. Triệu chứng cơ năng
      • 4.2.1.3. Triệu chứng thực thể
    • 4.2.2. Cận lâm sàng
      • 4.2.2.1. Số lượng bạch cầu
      • 4.2.2.2. Siêu âm và cắt lớp vi tính
      • 4.2.2.3. Giải phẫu bệnh và vi khuẩn
    • 4.2.3. Các yếu tố nguy cơ gây viêm phúc mạc ruột thừa
      • 4.2.3.1. Tiền sử bệnh tật và bệnh kèm theo
      • 4.2.3.2. Khoảng cách địa lý
      • 4.2.3.3. Thời gian viêm ruột thừa
      • 4.2.3.3. Dùng kháng sinh và giảm đau trước khi chẩn đoán
      • 4.2.3.4. Thời gian chờ phẫu thuật và khoa cho nhập viện
    • 4.2.4. Các đặc điểm chẩn đoán và chỉ định điều trị phẫu thuật nội soi
      • 4.2.4.1. Chẩn đoán trước và trong phẫu thuật nội soi
      • 4.2.4.2. Chỉ định phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa
  • 4.3. Kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại các tỉnh miền núi phía Bắc

    • 4.3.1. Kết quả trong phẫu thuật
      • Phương pháp vô cảm
      • Vị trí đặt trocar
      • Đánh giá tổn thương trong phẫu thuật
      • Kỹ thuật cắt ruột thừa, làm sạch ổ bụng, dẫn lưu ổ bụng
      • Thời gian phẫu thuật
      • Tai biến
      • Tỷ lệ chuyển phẫu thuật mở và nguyên nhân
      • Các yếu tố liên quan tới chuyển phẫu thuật mở
    • 4.3.2. Kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa
      • 4.3.2.1. Chăm sóc điều trị sau phẫu thuật
      • Thời gian dùng thuốc giảm đau
      • Dùng thuốc kháng sinh
      • Thời gian trung tiện
      • Thời gian rút dẫn lưu
      • Biến chứng
      • Thời gian nằm viện
      • Tỉ lệ tử vong
      • Đánh giá kết quả chung

KẾT LUẬN

  • 1. Thực trạng chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa

  • 2. Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa

    • 2.1. Đánh giá kết quả trong mổ
    • 2.2. Đánh giá kết quả sớm

KIẾN NGHỊ

  • Tiếp tục triển khai ứng dụng quy trình chẩn đoán và điều trị viêm phúc mạc ruột thừa thuộc đề tài cấp Nhà nước mã số: ĐTĐL.2009G/49.
  • Tăng cường tập huấn, đào tạo nguồn nhân lực bác sĩ gây mê hồi sức, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật viên chuyên ngành tiêu hóa và phẫu thuật nội soi. Tăng cường trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh và phẫu thuật nội soi, thay thế các thiết bị đã cũ, hỏng.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

  • Nguyễn Hưng Đạo, Trịnh Hồng Sơn (2022), Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số tỉnh miền núi phía Bắc. Tạp Chí Y dược lâm sàng 108, 2(17): 102-107.
  • Nguyễn Hưng Đạo, Trịnh Hồng Sơn (2022), Nhận xét thực trạng chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện tỉnh miền núi phía bắc. Tạp Chí Y dược lâm sàng 108, 2(17): 115-119.

Tài liệu liên quan