Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐẶT DẢI BĂNG QUA LỖ BỊT (Trans Obturator Tape – TOT) ĐIỀU TRỊ TIỂU KHÔNG KIỂM SOÁT KHI GẮNG SỨC Ở PHỤ NỮ
Ngành:
Ngoại khoa
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án Tiến sĩ Y học này tập trung nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật đặt dải băng qua lỗ bịt (Trans Obturator Tape – TOT) trong điều trị tiểu không kiểm soát khi gắng sức (TKKSKGS) ở phụ nữ. TKKS là một bệnh lý phổ biến với tỷ lệ hiện mắc khoảng 25-45%, trong đó TKKSKGS chiếm 53%. Kỹ thuật TOT, được De Lorme giới thiệu năm 2003, đã trở thành lựa chọn hàng đầu nhờ tính dễ thực hiện, ít xâm nhập, an toàn và hiệu quả cao. Tại Việt Nam, phương pháp này mới được áp dụng gần đây, đặt ra yêu cầu cần có các nghiên cứu đánh giá kết quả lâu dài và giảm tỷ lệ tai biến, biến chứng.
Nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu chính: nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng liên quan đến chỉ định kỹ thuật TOT tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội và đánh giá kết quả phẫu thuật TOT điều trị TKKSKGS ở phụ nữ. Luận án có những đóng góp mới như xây dựng quy trình kỹ thuật 12 bước đơn giản, theo dõi lâu dài kết quả xa tới trên 24 tháng sau mổ và chỉ ra các yếu tố liên quan tới kết quả phẫu thuật như tuổi trên 50, BMI trên 23, sa sinh dục độ II, mức độ TKKS độ II và mức độ gắng sức độ III.
Nghiên cứu đối tượng là 59 bệnh nhân nữ được chẩn đoán TKKSKGS, có test Boney dương tính, được điều trị bằng kỹ thuật TOT lần đầu tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ 1/1/2013 đến 5/2018. Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 54,7 ± 10,42 tuổi; 100% bệnh nhân đã có thai và sinh đẻ. Thời gian phẫu thuật trung bình là 66,4 ± 21,9 phút. Mức độ đau trung bình sau mổ theo thang VAS là 4,8 ± 0,93 điểm. Thời gian nằm viện trung bình là 4,6 ± 1,8 ngày. Ngay sau mổ, 58/59 bệnh nhân đi tiểu được và tất cả đều hết triệu chứng TKKSKGS vào ngày thứ 6 sau mổ.
Về kết quả điều trị lâu dài, tỷ lệ tái phát TKKSKGS là 1,7% sau 12 tháng, 8,5% sau 18 tháng và 10,2% sau 24 tháng. Các yếu tố liên quan đến tái phát bao gồm tuổi cao, BMI > 23, số lần đẻ thường ≥ 3, đẻ con nặng > 4kg, có kết hợp sa sinh dục độ II và mức độ TKKS độ II, mức độ gắng sức độ III. Luận án khẳng định hiệu quả của kỹ thuật TOT và cung cấp dữ liệu quan trọng về các yếu tố ảnh hưởng đến thành công và tái phát ở phụ nữ Việt Nam.
Mục lục chi tiết:
- Đặt vấn đề (2 trang)
- Tổng quan (33 trang)
- CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
- Định nghĩa và phân loại tiểu không kiểm soát
- 1.1.2. Phân loại tiểu không kiểm soát
- Tiểu không kiểm soát khi gắng sức
- Tiểu gấp không kiểm soát
- Tiểu không kiểm soát hỗn hợp
- 1.2. Điều trị phẫu thuật tiểu không kiểm soát khi gắng sức
- Dải treo mu - âm đạo (pubovaginal sling)
- Kỹ thuật Burch
- Dải băng giữa niệu đạo
- 1.3. Các nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị tiểu không kiểm soát khi gắng sức bằng phẫu thuật đặt dải băng qua lỗ bịt trong nước và trên thế giới
- 1.3.1. Nghiên cứu đánh giá kết quả kỹ thuật TOT trên thế giới
- 1.3.2. Nghiên cứu đánh giá kết quả kỹ thuật đặt dải băng dưới niệu đạo qua lỗ bịt tại Việt Nam
- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (24 trang)
- CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Thời gian nghiên cứu
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu
- Cỡ mẫu nghiên cứu
- 2.3. Kỹ thuật đặt dải băng qua lỗ bịt tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
- Là kỹ thuật TOT từ trong ra ngoài (Inside-out).
- Bước 1: Tư thế bệnh nhân
- Bước 2: Treo môi nhỏ 2 bên vào nếp đùi
- Bước 3: Đặt thông tiểu
- Bước 4: Định vị trí ra của giá đỡ ở vùng bẹn 2 bên
- Bước 5: Rạch niêm mạc âm đạo
- Bước 6: Tách âm đạo và mô quanh niệu đạo:
- Bước 7: Bóc tách bằng kéo đầu tù Metzenbaumn:
- Bước 8: Đặt kim TOT:
- Bước 9: Giá đỡ đưa vào niệu đạo:
- Bước 10: Kiểm tra khoảng cách giữa niệu đạo và giá đỡ:
- Bước 11: Cắt giá đỡ phần ngoài da:
- Bước 12: Khâu đường rạch âm đạo và đường rạch da bẹn 2 bên:
- 2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
- 2.4.1. Các chỉ tiêu lâm sàng, cận lâm sàng liên quan chỉ định phẫu thuật
- 2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả phẫu thuật đặt dải băng nâng niệu đạo điều trị tiểu không kiểm soát khi gắng sức ở phụ nữ
- 2.5. Quản lý và phân tích số liệu
- Kết quả (23 trang)
- CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng liên quan chỉ định phẫu thuật đặt dải băng qua lỗ bịt
- 3.2. Đánh giá kết quả kỹ thuật đặt dải băng nâng niệu đạo qua lỗ bịt (TOT) điều trị tiểu không kiểm soát khi gắng sức ở phụ nữ
- 3.3. Đánh giá kết quả điều trị tiểu không kiểm soát khi gắng sức ở phụ nữ được phẫu thuật đặt dải băng qua lỗ bịt
- 3.3.1. Kết quả ngay sau mổ cho tới khi ra viện
- 3.3.2. Kết quả điều trị sau ra viện 1 tháng
- 3.3.3. Kết quả điều trị sau ra viện 3 tháng
- 3.3.4. Kết quả sau ra viện 6 tháng
- 3.3.5. Kết quả sau ra viện 12 tháng
- 3.3.6. Kết quả sau ra viện 18 tháng
- 3.3.7. Kết quả sau ra viện 24 tháng
- Bàn luận (28 trang)
- CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
- 4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng liên quan chỉ định phẫu thuật đặt dải băng qua lỗ bịt
- 4.1.2. Các yếu tố sản phụ khoa
- Kết luận (2 trang)
- Khuyến nghị (1 trang)
- 34 bảng
- 22 hình
- 7 biểu đồ
- 124 tài liệu tham khảo (tiếng Anh và tiếng Việt)