Tên luận án:
Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
Ngành:
Y học
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án này tập trung vào nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới (NQSMTCD). NQSMTCD là một bệnh lý bẩm sinh hiếm gặp (tỉ lệ xấp xỉ 0,13%), do sự bất thường của tĩnh mạch chủ dưới trong thời kỳ bào thai, thường gây hẹp niệu quản dẫn đến ứ nước thận, sỏi thận, nhiễm khuẩn tiết niệu và suy thận. Bệnh thường được phát hiện tình cờ hoặc khi có biến chứng, với các triệu chứng lâm sàng không điển hình như đau tức âm ỉ vùng hông lưng. Chẩn đoán xác định dựa vào hình ảnh niệu đồ tĩnh mạch (UIV) điển hình (hình chữ S ngược, hình lưỡi câu, hình chữ J ngược hoặc kèn saxophone ngược) và đặc biệt là chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT) cung cấp hình ảnh 3 chiều rõ ràng về đường đi niệu quản và vị trí tắc nghẽn.
Phẫu thuật mở kinh điển từng là phương pháp tiêu chuẩn, nhưng phẫu thuật nội soi sau phúc mạc đã chứng tỏ ưu điểm vượt trội như thời gian phẫu thuật ngắn hơn, ít mất máu, giảm thời gian nằm viện và hồi phục nhanh hơn. Tại Việt Nam, phương pháp này cũng đã được một số tác giả áp dụng thành công. Nghiên cứu được thực hiện trên 31 bệnh nhân từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2019, với độ tuổi trung bình 34,3±16,3, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1,6/1. Triệu chứng đau thắt lưng hông âm ỉ chiếm 87,1%. Tất cả các trường hợp đều được chẩn đoán xác định bằng MSCT với hình ảnh điển hình và mức độ giãn bể thận độ II chiếm 71,0%.
Kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cho thấy tỉ lệ thành công cao (93,5%), với 2 trường hợp (6,5%) phải chuyển sang phẫu thuật nội soi kết hợp mở nhỏ. Thời gian phẫu thuật trung bình là 90,5±25,2 phút và thời gian nằm viện trung bình là 4,7±1,3 ngày. Đau sau mổ ít (điểm VAS 0-1) ở 100% bệnh nhân. Kết quả điều trị tốt đạt 90,3% sau 3 tháng và 93,5% sau 6 tháng. Có 2 bệnh nhân (6,5%) đạt kết quả trung bình sau 6 tháng và 2 trường hợp hẹp niệu quản muộn đã được xử trí. Luận án khẳng định phẫu thuật nội soi sau phúc mạc là phương pháp an toàn, hiệu quả, ít xâm lấn và nên là lựa chọn ưu tiên trong điều trị NQSMTCD, đặc biệt khi áp dụng quy trình phẫu thuật chuẩn và cân nhắc mở nhỏ hỗ trợ trong các trường hợp khó.
Mục lục chi tiết:
-
ĐẶT VẤN ĐỀ
-
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
-
1.1. Một số nét sơ lược về giải phẫu-sinh lý liên quan tới niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
- 1.1.1. Giải phẫu, sinh lý thận-niệu quản ứng dụng
- 1.1.2. Hệ tĩnh mạch chủ dưới
- 1.1.3. Khoang sau phúc mạc
-
1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định phẫu thuật niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
- 1.2.1. Khái niệm và lịch sử bệnh
- 1.2.2. Phôi thai học, sinh bệnh học và nguyên nhân
- Phân loại niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
- 1.2.3. Đặc điểm lâm sàng
- 1.2.4. Đặc điểm cận lâm sàng
- 1.2.4.1. Chụp Xquang hệ tiết niệu thường quy
- 1.2.4.2. Siêu âm
- 1.2.4.3. Niệu đồ tĩnh mạch UIV và chụp niệu quản bể thận ngược dòng UPR
- 1.2.4.4. Chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt
- 1.2.4.5. Chụp cộng hưởng từ
- 1.2.4.6. Xét nghiệm chức năng thận GFR
- 1.2.5. Chẩn đoán
- Chẩn đoán xác định
- Chẩn đoán phân biệt
- 1.2.6. Các phương pháp phẫu thuật điều trị
- 1.2.6.1. Chỉ định
- 1.2.6.2. Phương pháp phẫu thuật mở kinh điển
- 1.2.6.3. Phương pháp phẫu thuật nội soi (xem mục 1.3)
-
1.3. Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
- 1.3.1. Lịch sử phẫu thuật nội soi tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
- 1.3.2. Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
- Trên thế giới
- Tại Việt Nam
- 1.3.3. Kỹ thuật phẫu thuật nội soi tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
- Về vị trí đặt trocar
- Về cách tạo khoang làm việc
- Về kỹ thuật tạo hình niệu quản
- Phương pháp mở nhỏ hỗ trợ nội soi (mini-laparotomy)
- Về đặt JJ và stent niệu quản
- Về các tai biến, biến chứng trong và sau phẫu thuật
- 1.3.4. Chỉ định chống chỉ định phẫu thuật nội soi sau phúc mạc
- 1.3.5. Ưu nhược điểm của phương pháp nội soi sau phúc mạc tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
-
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
-
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Quy trình chuẩn bị bệnh nhân và chỉ định phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
- 2.2.2.1. Chẩn đoán
- Khám lâm sàng:
- Quy trình chẩn đoán cận lâm sàng:
- Các xét nghiệm thường quy:
- 2.2.2.2. Chỉ định phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
- 2.2.2.3. Quy trình phẫu thuật
- Chuẩn bị bệnh nhân trước khi phẫu thuật
- Chuẩn bị phương tiện phẫu thuật
- Kỹ thuật phẫu thuật
- Phương pháp mở nhỏ chủ động hỗ trợ nội soi:
- Theo dõi, xử trí các tai biến, biến chứng trong và sau phẫu thuật
- Hậu phẫu
- 2.2.2.4. Khám lại sau phẫu thuật
- Khám lại sau 4 tuần
- Khám lại sau 3 tháng, 6 tháng, hàng năm
-
2.2.3. Các tham số và biến số nghiên cứu
- 2.2.3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trước phẫu thuật
- 2.2.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu trong phẫu thuật:
- 2.2.3.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu liên quan tới hậu phẫu
- 2.2.3.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu khi khám lại
-
2.3. Phương pháp xử lý số liệu
-
2.4. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm
- Thời gian tiến hành
-
2.5. Đạo đức nghiên cứu
-
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
-
3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
- 3.1.1. Đặc điểm chung
- 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng
- 3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng
-
3.2. Đặc điểm trong phẫu thuật
-
3.3. Theo dõi sau phẫu thuật
-
3.4. Kết quả phẫu thuật
- 3.4.1. Kết quả sớm sau phẫu thuật
- 3.4.2. Kết quả phẫu thuật
- 3.4.2.1. Kết quả phẫu thuật sớm sau 4 tuần
- 3.4.2.2. Kết quả điều trị sau 3 tháng và 6 tháng
- 3.4.3. Biến chứng sau phẫu thuật khi khám lại
-
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
-
4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
- 4.1.1. Đặc điểm chung
- 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng
- 4.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng
-
4.2. Chỉ định và kỹ thuật tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới bằng phẫu thuật nội soi sau phúc mạc.
- 4.2.1. Chỉ định
- 4.2.2. Về vị trí đặt trocar và số trocar sử dụng
- 4.2.3. Vấn đề mở nhỏ trong nội soi và các vấn đề liên quan
- 4.2.4. Kỹ thuật tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới
-
4.2.3. Theo dõi sau phẫu thuật
-
KẾT LUẬN
-
KIẾN NGHỊ