info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý nitơ vô cơ trong quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản ven biển

Năm2022
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NITƠ VÔ CƠ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VEN BIỂN

Ngành:

Quản lý tài nguyên và môi trường

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý nitơ vô cơ trong quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản ven biển, nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động này gây ra. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực trạng các hoạt động kinh tế ven biển, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản, xả thải lượng lớn chất thải, gây ô nhiễm môi trường và suy thoái hệ sinh thái. Công nghệ nuôi trồng thủy sản hoàn lưu (RAS) được xem là giải pháp tiềm năng để giảm thiểu ô nhiễm, nhưng việc xử lý ammonia và nitrite trong hệ thống này còn gặp khó khăn do tốc độ sinh trưởng chậm của vi khuẩn nitrate hóa.

Mục tiêu chính của nghiên cứu là ứng dụng công nghệ xử lý nitơ vô cơ bằng màng lọc nitrate hóa để xử lý nước tuần hoàn trong hệ thống nuôi trồng thủy sản hoàn lưu, góp phần quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản ven biển. Các nội dung nghiên cứu bao gồm: xây dựng quy trình làm giàu đa bước để nhân nuôi thành công nhóm quần xã vi khuẩn nitrate hóa bản địa từ rừng ngập mặn Phù Long, Hải Phòng, tạo ra chế phẩm nitrate hóa; tạo màng lọc nitrate hóa từ nhóm quần xã vi khuẩn đã được làm giàu và các loại giá thể sẵn có; và đánh giá hiệu quả xử lý TAN (ammonia tổng số) và nitrite của màng lọc nitrate hóa trong hệ thống RAS nuôi cá rô phi và tôm thẻ chân trắng ở quy mô thí nghiệm (1 m³) và quy mô pilot (100 m³).

Kết quả nghiên cứu cho thấy, quy trình làm giàu đa bước đã nhân thành công quần xã vi khuẩn oxy hóa ammonia và nitrite, với tốc độ loại bỏ cơ chất tăng từ 0,114 mgN/L/h lên 3,58 mgN/L/h. Hạt nhựa Kaldness được xác định là vật liệu giá thể tối ưu cho quá trình tạo màng, đảm bảo vi sinh vật bám dính cao, thích nghi và phát triển tốt, mang lại hiệu quả xử lý amoni và nitrate cao nhất. Ứng dụng công nghệ này trong hệ thống RAS quy mô 1m³ và 100m³ đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc xử lý TAN và nitrite, duy trì nồng độ chất ô nhiễm ở mức thấp (TAN: 0,15 – 0,25 mg/L; N-NO2: 0 – 0,45 mg/L), đồng thời nâng cao tỷ lệ sống (83 – 86% cho tôm) và năng suất (3,7 – 3,9 kg/m³) so với lô đối chứng. Luận án đã đóng góp một công trình nghiên cứu hệ thống và hoàn chỉnh về phát triển màng nitrate hóa ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản ven biển, đảm bảo chất lượng nước ổn định và đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.

Tài liệu liên quan