Tên luận án:
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC TRƯỜNG NGHỆ THUẬT, THỂ DỤC THỂ THAO CÔNG LẬP
Ngành:
Quản lý kinh tế
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học ở Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp các trường nghệ thuật, thể dục thể thao công lập" được thực hiện trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm cơ chế quản lý nhà nước chậm đổi mới và chất lượng đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu xã hội. Tự chủ tài chính (TCTC) được xác định là thuộc tính cơ bản để tăng cường linh hoạt, năng động, và cạnh tranh, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Mặc dù Chính phủ đã ban hành nhiều nghị định (như NĐ 43/2006, 16/2015, 60/2021) nhằm giảm bớt rào cản, cơ chế TCTC vẫn bộc lộ những hạn chế về hiệu lực, hiệu quả, tính linh hoạt và công bằng, chưa tạo ra sự tự chủ thực sự về tạo nguồn thu, cân đối chi, và trách nhiệm giải trình. Các trường nghệ thuật, thể dục thể thao công lập đặc biệt gặp khó khăn do nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước còn nhỏ. Đề tài này ra đời nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng TCTC tại nhóm trường này.
Mục tiêu nghiên cứu bao gồm hệ thống hóa và bổ sung các luận điểm lý luận mới về TCTC trong giáo dục đại học, áp dụng cho các trường nghệ thuật, thể dục thể thao công lập; đánh giá thực trạng thực hiện cơ chế này từ năm 2011 đến 2019; và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế TCTC cho các trường này đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào cơ chế TCTC, các yếu tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá, và tác động của nó đến việc sử dụng nguồn thu và trách nhiệm giải trình tài chính tại các trường nghệ thuật, thể dục thể thao công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ở Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
Luận án đóng góp về mặt lý luận bằng cách làm rõ bản chất, cơ chế TCTC, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, tổng kết kinh nghiệm quốc tế và đưa ra 06 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện cùng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ban đầu. Về mặt thực tiễn, luận án phân tích thực trạng kết quả thực hiện TCTC tại các trường nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp đổi mới và hoàn thiện cơ chế, tập trung vào cơ chế học phí, phân bổ ngân sách nhà nước, TCTC trong quy định hiện hành và chính sách đối với người học. Kết quả nghiên cứu cho thấy TCTC đã mang lại nhiều kết quả tích cực như tăng nguồn thu và cải thiện thu nhập cho cán bộ, giáo viên, nhưng vẫn còn những hạn chế như sự bất bình đẳng trong cơ chế học phí và chính sách quản lý tài sản công.
Mục lục chi tiết:
-
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
- 1.1. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài
- 1.1.1. Các công trình nghiên cứu về công tác quản lý tài chính trong các trường đại học với các đặc thù của từng góc độ khác nhau
- 1.1.2. Các công trình nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính
- 1.1.2.1. Nghiên cứu làm rõ nội hàm khái niệm quyền tự chủ đại học, trong đó có quyền tự chủ về tài chính
- 1.1.2.2. Nghiên cứu quá trình chuyển đổi cơ chế tự chủ của các trường đại học trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, toàn cầu hoá và kinh tế thị trường
- 1.1.2.3. Nghiên cứu so sánh cơ chế, chính sách tự chủ đại học giữa các trường đại học và giữa các quốc gia.
- 1.1.2.4. Nghiên cứu vấn đề tự chủ tài đại học và tự chủ tài chính trong mối quan hệ giữa trường đại học với Nhà nước
- 1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
- 1.2.1. Các công trình nghiên cứu về công tác quản lý tài chính trong các trường đại học với các đặc thù của từng góc độ khác nhau
- 1.2.2. Các công trình nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính
- 1.3. Khoảng trống nghiên cứu của các công trình đã công bố
-
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ tài chính ở các cơ sở đào tạo nghệ thuật, thể dục thể thao công lập
- 2.1. Cơ sở đào tạo nghệ thuật - thể dục thể thao công lập
- 2.1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập
- 2.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập
- 2.1.1.2. Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
- 2.1.2. Cơ sở đào tạo nghệ thuật, TDTT công lập
- 2.1.2.1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo
- 2.1.2.2. Trường đại học công lập
- 2.1.2.3. Đơn vị sự nghiệp đào tạo nghệ thuật
- 2.1.2.4. Đơn vị sự nghiệp đào tạo TDTT
- 2.1.2.5. Trường nghệ thuật, TDTT công lập
- 2.1.2.6. Những đặc điểm đặc thù trong đào tạo NT-TDTT
- 2.2. Cơ chế tự chủ tài chính
- 2.2.1. Tài chính và quan hệ tài chính trong trường đại học
- 2.2.2. Khái niệm về cơ chế tự chủ tài chính
- 2.2.3. Cơ chế tự chủ tài chính đối với các Đơn vị sự nghiệp công lập
- 2.2.4. Sự cần thiết phải tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 2.2.5. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính
- 2.2.5.1. Xây dựng phương án xác định mức độ tự chủ tài chính
- 2.2.5.2. Lập dự toán thu chi tài chính
- 2.2.5.3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thu, chi tài chính
- 2.2.5.4. Trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ
- 2.2.5.5. Giao dịch tài chính
- 2.2.6. Nguyên tắc thực hiện tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
- 2.2.7. Các tiêu chí đánh giá cơ chế tự chủ tài chính
- 2.2.7.1. Tính hiệu lực (Effectiveness)
- 2.2.7.2. Tính hiệu quả (Efficency)
- 2.2.7.3. Tính linh hoạt (Flexibility)
- 2.2.7.4. Tính công bằng (Equity)
- 2.2.7.5. Tính ràng buộc về mặt tổ chức (Institutional constraints)
- 2.2.7.6. Sự thừa nhận của cộng đồng (Community acceptance)
- 2.2.8. Những tác động của cơ chế tự chủ tài chính
- 2.2.8.1. Những tác động tích cực
- 2.2.8.2. Những tác động tiêu cực
- 2.3. Các nhân tố tác động tới cơ chế tự chủ tài chính
- 2.3.1. Các chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước
- 2.3.2. Hệ thống pháp luật của Nhà nước
- 2.3.3. Sự phát triển nhu cầu thị trường lao động
- 2.3.4. Năng lực quản lý của cơ quan chủ quản
- 2.3.5. Năng lực nội sinh của các trường đại học
- 2.4. Quan điểm chỉ đạo và một số văn bản pháp quy liên quan đến cơ chế tự chủ tài chính ở các trường đào tạo nghệ thuật và thể dục thể thao công lập của Việt Nam
- 2.5. Kinh nghiệm trên thế giới về cơ chế tự chủ tài chính và bài học cho Việt Nam
- 2.5.1. Kinh nghiệm một số thế giới về cơ chế tự chủ tài chính
- 2.5.1.1. Khu vực châu Âu
- 2.5.1.2. Khu vực Bắc Mỹ
- 2.5.1.3. Khu vực Châu Á
- 2.5.2. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
-
Chương 3: Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở cơ sở đào tạo nghệ thuật-thể dục thể thao công lập
- 3.1. Khái quát về các cơ sở đào tạo nghệ thuật, thể dục thể thao công lập
- 3.1.1. Cơ sở đào tạo NT-TDTT trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 3.1.2. Cơ sở đào tạo NT-TDTT thuộc các Bộ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý
- 3.2. Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính ở các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập
- 3.2.1. Tổ chức cơ chế tự chủ tài chính ở các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập
- 3.2.2. Kết quả thực trạng tự chủ tài chính ở các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 3.2.2.1. Xây dựng phương án và xác định mức độ tự chủ tài chính
- 3.2.2.2. Thực trạng sắp xếp, tổ chức bộ máy theo cơ chế tự chủ tài chính
- 3.2.2.3. Thực trạng cơ chế tự chủ về nguồn thu tài chính
- 3.2.2.4. Thực trạng cơ chế tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
- 3.2.2.5. Thực trạng tự chủ về tiền lương, tiền công, thu nhập tăng thêm và trích lập quỹ
- 3.2.2.6. Thực trạng tự chủ xây dựng và vận hành Quy chế chi tiêu nội bộ
- 3.2.2.7. Thực trạng tự chủ quản lý và sử dụng tài sản của nhà trường
- 3.2.2.8. Thực trạng về thuế nộp ngân sách nhà nước
- 3.2.3. Kết quả điều tra về thực trạng cơ chế tự chủ tài chính của các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- 3.2.3.1. Nhận thức của lãnh đạo, quản lý, viên chức và người lao động về loại hình tự chủ của đơn vị
- 3.2.3.2. Về các văn bản pháp lý và đánh giá khả năng giải quyết các công việc của lãnh đạo, quản lý CSĐT
- 3.2.3.3. Về đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ nâng cao năng lực thực thi công việc
- 3.2.3.4. Về xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ
- 3.2.3.5. Về tác động của việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
- 3.2.4. Đánh giá chung về thực trạng cơ chế TCTC
- 3.2.4.1. Những kết quả đạt được
- 3.2.4.2. Những hạn chế
- 3.2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế
-
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính ở cơ sở đào tạo nghệ thuật-thể dục thể thao công lập
- 4.1. Các xu hướng và yêu cầu trong phát triển lĩnh vực giáo dục, đào tạo nhân lực NT-TDTT ở nước ta trong giai đoạn tới
- 4.1.1. Tác động của bối cảnh quốc tế đến phát triển đào tạo NT-TDTT
- 4.1.2. Xu hướng và yêu cầu phát triển lĩnh vực giáo dục, đào tạo NT-TDTT
- 4.2. Quan điểm, định hướng của việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập
- 4.2.1. Nhà nước cần giao quyền tự chủ tài chính ở mức độ cao cho trường đại học công lập
- 4.2.2. Đổi mới nhận thức về vai trò, địa vị pháp lý, môi trường hoạt động của trường đại học công lập trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- 4.2.3. Nhận thức lại vai trò Nhà nước trong việc tạo nguồn tài chính cho các trường ĐHCL hoạt động và nâng cao chất lượng đào tạo.
- 4.2.4. Hoàn thiện cơ chế TCTC theo hướng tạo lập môi trường, thúc đẩy đào tạo theo nhu cầu XH và hội nhập quốc tế
- 4.2.5. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nhằm đổi mới nhận thức, tạo sự đồng thuận xã hội, xác định chi cho GDĐH là chi đầu tư phát triển.
- 4.2.6. Đổi mới cơ chế TCTC phải gắn với thúc đẩy tạo ra nhiều cơ hội cho người học.
- 4.2.7. Đổi mới cơ chế TCTC cần tiến hành đồng bộ, song hành với đổi mới các qui trình khác để tạo ra tính hiệu quả, tính khả thi
- 4.2.8. Đẩy mạnh việc xây dựng, thành lập doanh nghiệp và tiến hành cổ phần hóa một số bộ phận phục vụ trong nhà trường.
- 4.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính ở các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập
- 4.3.1. Đổi mới cơ chế học phí trong lĩnh vực đào tạo NT-TDTT
- 4.3.2. Đổi mới cơ chế phân bổ NSNN đối với các đơn vị đào tạo công lập về NT-TDTT
- 4.3.3. Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính để áp dụng lịch hoạt, phù hợp từ nội dung quy định của các Nghị định 43; 16; 60.
- 4.3.4. Đổi mới chính sách đối với người học NT-TDTT
- 4.3.5. Nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và các giải pháp khác
- 4.4. Một số điều kiện để thực hiện giải pháp
- 4.4.1. Các cơ quan chức năng của nhà nước cần nhận thức rõ về chức năng nhiệm vụ của mình trong quản lý các trường ĐHCL
- 4.4.2. Chính phủ cần giao cho Bộ VHTT&DL nghiên cứu, xây dựng các chính sách để từng bước giao quyền tự chủ đại học cho các trường NT-TDTT
- 4.3.3. Giao quyền TCTC phải dựa vào năng lực quản lý, chất lượng nhà trường và tính đến yếu tố đặc thù trong đào tạo NT-TDTT
- 4.4.4. Các trường cần làm rõ mục tiêu phát triển trong ngắn hạn, dài hạn, tăng cường kiểm soát nội bộ, đổi mới hoạt động của nhà trường.