NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG HIV KHÁNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN ĐANG ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ ARV TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ
Y tế công cộng
Luận án "NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG HIV KHÁNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN ĐANG ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ ARV TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ" của Đỗ Thị Nhàn, chuyên ngành Y tế công cộng, tập trung vào vấn đề kháng thuốc HIV trong bối cảnh mở rộng điều trị ARV tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng tình trạng kháng thuốc có thể phát sinh do tuân thủ điều trị kém, nguồn cung cấp thuốc không liên tục hoặc giám sát không đầy đủ, làm giảm hiệu quả điều trị.
Mục tiêu chính của luận án là mô tả thực trạng các chỉ số cảnh báo sớm HIV kháng thuốc tại các cơ sở điều trị HIV/AIDS ở một số tỉnh, thành phố giai đoạn 2010-2012, và xác định đặc điểm HIV kháng thuốc cùng các yếu tố liên quan trên bệnh nhân đang điều trị ARV phác đồ bậc 1. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của các chỉ số cảnh báo sớm (EWI) như một phương pháp hiệu quả và tiết kiệm chi phí để theo dõi nguy cơ kháng thuốc.
Kết quả cho thấy, nhìn chung, các hoạt động dự phòng HIV kháng thuốc tại Việt Nam được thực hiện tốt, với phần lớn EWI đạt mục tiêu của WHO. Tuy nhiên, một số cơ sở vẫn còn hạn chế trong việc duy trì bệnh nhân điều trị ARV phác đồ bậc 1 và tái khám đúng hẹn. Về đặc điểm kháng thuốc, tỷ lệ đột biến HIV kháng thuốc được phát hiện thấp ở cả thời điểm bắt đầu điều trị (3,5%) và sau 12 tháng điều trị (2,9%). Mặc dù vậy, tỷ lệ bệnh nhân có khả năng có HIV kháng thuốc khá cao (12,3%), thường liên quan đến thất bại về vi rút học mà không phát hiện được đột biến hoặc mất dấu.
Các yếu tố liên quan đến sự xuất hiện đột biến HIV kháng thuốc sau 12 tháng điều trị bao gồm tải lượng HIV cao lúc khởi trị, có đột biến HIV kháng thuốc lúc khởi trị, tuổi trẻ (18-25) và mức độ tăng CD4 thấp trong quá trình điều trị. Luận án đưa ra các khuyến nghị khoa học nhằm nâng cao hiệu quả điều trị ARV và hạn chế tối đa tình trạng kháng thuốc HIV tại Việt Nam, bao gồm việc tăng cường thu thập và sử dụng EWI, quản lý ca bệnh chặt chẽ, theo dõi xu hướng kháng thuốc định kỳ và xét nghiệm tải lượng HIV thường quy.
1.2.1 HIV kháng thuốc trước khi bắt đầu điều trị ARV
1.2.2. HIV kháng thuốc trên bệnh nhân đang điều trị ARV
2.1.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu
2.1.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.1.2.2. Các chỉ số nghiên cứu
2.1.2.3. Khung thời gian thu thập mẫu
2.1.3. Xử lý số liệu
2.2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2.2. Cỡ mẫu
2.2.2.3. Các kết quả của HIV kháng thuốc trong nghiên cứu
2.2.2.4. Sơ đồ nghiên cứu
2.2.2.5 Quy trình thực hiện nghiên cứu
2.2.2.6 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu
2.2.3. Đạo đức trong nghiên cứu
3.1.1 Kết quả chung
3.1.2 Kết quả theo từng chỉ số EWI
3.1.3. Các EWI tại 4 cơ sở điều trị theo dõi tình trạng HIV kháng thuốc trên bệnh nhân điều trị ARV
3.2.1 Đặc điểm HIV kháng thuốc (HIVKT) tại thời điểm T1
3.2.1.1. Đặc tính nhân khẩu học
3.2.1.2. Đặc tính lâm sàng, miễn dịch lúc bắt đầu điều trị ARV
3.2.1.3. Đột biến HIV kháng thuốc và mức độ kháng với các thuốc ARV trên bệnh nhân có đột biến HIV kháng thuốc tại T1
3.2.2. Đặc tính lâm sàng, miễn dịch tại thời điểm kết thúc nghiên cứu – 12 tháng sau khi điều trị ARV phác đồ bậc 1 (T2)
3.2.2.4. Tình hình tuân thủ điều trị
3.2.2.6. Tải lượng HIV tại thời điểm T2
3.2.3. Đặc điểm HIV kháng thuốc tại thời điểm T2
3.2.3.1. Các chỉ số HIV kháng thuốc tại thời điểm T2
3.2.3.2. Diễn biến của các trường hợp có đột biến HIV kháng thuốc tại thời điểm bắt đầu điều trị (T1)
3.2.3.3. Phân bố đột biến HIV kháng thuốc theo nhóm thuốc tại T2
3.2.4. Yếu tố liên quan đến đột biến HIV kháng thuốc tại T2
3.2.4.1. Yếu tố liên quan đến xuất hiện đột biến HIVKT tại T1
3.2.4.2. Yếu tố liên quan đến sự xuất hiện đột biến HIVKT mới và HIVKT tích lũy tại thời điểm T2
4.2.1 Tình trạng HIV kháng thuốc khi bắt đầu điều trị ARV
4.2.1.1 Tỷ lệ đột biến HIV kháng thuốc trước khi điều trị ARV
4.2.1.2 Đột biến và mức độ kháng với các thuốc ARV của các đột biến HIV kháng thuốc ARV tại T1
4.2.2 Tình trạng HIV kháng thuốc tại thời điểm 12 tháng sau điều trị ARV
4.2.2.1 Dự phòng HIV kháng thuốc và HIV kháng thuốc tại T2
4.2.2.2 Kết quả có khả năng có HIV kháng thuốc tại T2
4.2.2.4. Thất bại điều trị và HIV kháng thuốc
4.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất hiện của đột biến HIV kháng thuốc tại T2
4.2.4. Những hạn chế của nghiên cứu
1.1. Các chỉ số cảnh báo sớm HIV kháng thuốc chung cho 42 PKNT trong 3 năm đánh giá đều đạt mục tiêu của Tổ chức Y tế thế giới, cụ thể
1.2. Mặc dù vậy, vẫn có 15/42 (35,7%) PKNT có ít nhất một trong 3 chỉ số bỏ điều trị, duy trì điều trị ARV phác đồ bậc 1 và tái khám đúng hẹn không đạt mục tiêu của WHO
2.1. Tỷ lệ bệnh nhân đạt được ngưỡng tải lượng HIV ức chế (< 1000 bản sao/ml) cao tại 4 PKNT so với khuyến cáo của WHO
2.2. Tỷ lệ dự phòng HIV kháng thuốc thành công tại thời điểm 12 tháng sau điều trị cao
2.3. Tỷ lệ bệnh nhân có đột biến HIV kháng thuốc trên bệnh nhân điều trị ARV phác đồ bậc 1 tại 4 PKNT đều thấp ở thời điểm bắt đầu điều trị và tại thời điểm 12 tháng sau điều trị ARV phác đồ bậc 1
2.4. Mặc dù vậy, tỷ lệ có khả năng có HIV kháng thuốc tại thời điểm 12 tháng sau điều trị ARV khá cao tại 4 PKNT
2.5. Thất bại về vi rút không đồng nghĩa với việc xuất hiện đột biến HIV kháng thuốc
2.6. Các đột biến HIV kháng thuốc quan sát được tại thời điểm bắt đầu điều trị gặp ở cả 3 nhóm thuốc NRTI, NNRTI và PI