Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phương pháp kéo giãn bằng nẹp không khí kết hợp phác đồ điều trị bảo tồn trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ.
Y học lâm sàng.
Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (TVĐĐCSC) là một bệnh lý thần kinh cột sống phổ biến, đặc biệt ở người trên 50 tuổi, gây ra các triệu chứng như đau cổ, đau vai, đau cánh tay, giảm cảm giác, yếu hoặc liệt vận động, chóng mặt, buồn nôn, ảnh hưởng đáng kể đến khả năng làm việc và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Các phương pháp điều trị hiện hành bao gồm vật lý trị liệu, kéo giãn cột sống cổ, dùng thuốc, phong bế rễ thần kinh hoặc phẫu thuật, trong đó phần lớn bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị bảo tồn.
Kéo giãn cột sống cổ là một biện pháp bảo tồn hiệu quả do tác động trực tiếp lên cơ chế bệnh sinh của TVĐĐCSC. Tuy nhiên, các phương pháp kéo giãn truyền thống bằng giá kéo hoặc giường kéo có nhược điểm là yêu cầu bệnh nhân phải đến cơ sở y tế, cần nghỉ ngơi trong quá trình kéo giãn và phải sử dụng đai cố định cổ sau đó. Để khắc phục hạn chế này, thiết bị kéo giãn bằng đai bơm khí (nẹp không khí) đã được đưa vào sử dụng, cho thấy nhiều ưu điểm như tính linh động, nhẹ nhàng, có thể sử dụng cá nhân tại nhà mà vẫn đảm bảo tác dụng điều trị. Tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp này chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống.
Vì vậy, nghiên cứu này được tiến hành với hai mục tiêu chính: (1) nhận xét đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ (CHT) và một số chỉ số dẫn truyền thần kinh ở bệnh nhân TVĐĐCSC; và (2) đánh giá tác dụng điều trị TVĐĐCSC của phương pháp kéo giãn bằng nẹp không khí kết hợp phác đồ điều trị bảo tồn ở nhóm nghiên cứu. Luận án đã tiến hành nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, có so sánh đối chứng trên 99 bệnh nhân TVĐĐCSC tại Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện Quân y 354 từ tháng 12/2012 đến tháng 12/2015. Các bệnh nhân được chia thành nhóm nghiên cứu (54 người) điều trị bằng nẹp không khí kết hợp phác đồ bảo tồn và nhóm chứng (45 người) điều trị theo phác đồ bảo tồn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy những đóng góp mới quan trọng: sau 2 tuần điều trị, 90,74% bệnh nhân nhóm nghiên cứu có mức độ cải thiện triệu chứng từ tốt trở lên, cao hơn đáng kể so với nhóm chứng (55,56%, p<0,001). Sau 6 tháng điều trị, 100% bệnh nhân nhóm nghiên cứu cải thiện triệu chứng từ tốt trở lên, trong đó 87% đạt mức rất tốt. Đặc biệt, trong suốt quá trình điều trị bằng phương pháp kéo giãn bằng nẹp không khí kết hợp phác đồ điều trị bảo tồn, chưa ghi nhận bất kỳ tai biến hay biến chứng nào. Luận án cung cấp thông tin quý báu về kinh nghiệm và tác dụng của phương pháp kéo giãn cột sống bằng đai bơm khí trong điều trị bảo tồn TVĐĐCSC tại Việt Nam.
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1. Sơ lược giải phẫu, chức năng cột sống cổ
1.2.1. Bệnh sinh
1.2.2. Bệnh căn
1.3. Phân loại thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
1.4. Triệu chứng lâm sàng
1.5. Triệu chứng cận lâm sàng
1.5.1. Chụp Xquang cột sống cổ thường qui
1.5.2. Chụp cắt lớp vi tính
1.5.3. Chụp cộng hưởng từ
1.5.3.1. Hình ảnh thoát vị đĩa đệm trên cộng hưởng từ
1.5.3.2. Phân loại thoát vị đĩa đệm dựa vào hình ảnh cộng hưởng từ
1.5.4. Ghi điện cơ
1.5.5. Ghi điện thần kinh
1.6. Điều trị
1.6.1. Điều trị bảo tồn
1.6.1.1. Chỉ định điều trị bảo tồn
1.6.1.2. Các phương pháp điều trị bảo tồn
1.6.2. Điều trị can thiệp tối thiểu
1.6.2.1. Kỹ thuật giảm áp đĩa đệm bằng laser qua da
1.6.2.2. Liệu pháp hóa tiêu nhân
1.6.2.3. Điều trị giảm áp đĩa đệm bằng sóng radio
1.6.2.4. Lấy đĩa đệm qua da bằng nội soi
1.6.3. Điều trị phẫu thuật
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Cỡ mẫu
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu
2.2.4.1. Xây dựng đề cương và phiếu thu thập số liệu
2.2.4.2. Khám lâm sàng
2.2.4.3. Chụp cộng hưởng từ cột sống cổ
2.2.4.5. Ghi điện thần kinh cơ
2.2.4.6. Phác đồ điều trị bảo tồn
2.2.4.7. Nẹp kéo giãn không khí Disk Dr CS-300
2.2.5. Chỉ tiêu nghiên cứu
2.3. Xử lý số liệu
2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bàn luận
Kết luận
Kiến nghị